Điều 14 Nghị định số 343/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG › Mục 1 BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Trình tự, thủ tục thực hiện giám sát an ninh mạng
a) Thiết lập hệ thống kỹ thuật và cơ chế giám sát an ninh mạng;
b) Thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng;
c) Phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin thu thập;
d) Xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của sự cố, hành vi xâm phạm an ninh mạng;
đ) Thực hiện cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
e) Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý và khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức triển khai hoạt động giám sát an ninh mạng;
b) Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, tiến hành xác minh thông tin, đánh giá mức độ nguy cơ; thực hiện biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế ảnh hưởng; thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý; báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong trường hợp sự cố nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý;
c) Sau khi xử lý sự cố an ninh mạng tiến hành kiểm tra, đánh giá lại tình trạng an ninh mạng của hệ thống; khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin; lập hồ sơ, lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình xử lý sự cố an ninh mạng; báo cáo kết quả về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự kết nối, duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
c) Quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin, dữ liệu thu thập từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, khai thác theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.