ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 47 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP: Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 47. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hết hiệu lực thi hành;

b) Điều 17 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ;

c) Điều 4 và Điều 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ.

3. Sửa đổi khoản 5 Điều 17 Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi như sau: “5. Việc lập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này trên môi trường số được thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ. Thời điểm hoàn thành cập nhật, tổng hợp số liệu và thời gian kiểm tra, công nhận đạt chuẩn được thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 36 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện thực hiện trên môi trường số, việc lập, cập nhật, quản lý, gửi, tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ được thực hiện bằng bản giấy hoặc kết hợp bản giấy với bản điện tử theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ sơ, thẩm quyền, nội dung kiểm tra, quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Việc xử lý chuyển tiếp đối với kết quả công nhận và hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Kết quả công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để phục vụ công tác theo dõi, quản lý, duy trì kết quả; kể từ kỳ rà soát, kiểm tra, công nhận hằng năm tiếp theo, việc đánh giá, công nhận được thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Tỉnh, xã đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kế thừa kết quả, hồ sơ đã có để rà soát, cập nhật, duy trì và làm căn cứ đề nghị công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo quy định tại Nghị định này;

c) Tỉnh, xã đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định tương ứng với đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành, giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành theo quy định tại Nghị định này cho đến kỳ rà soát, kiểm tra, công nhận hằng năm kế tiếp;

d) Tỉnh, xã đã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, xóa mù chữ mức độ 2 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng kết quả đã được công nhận để rà soát, cập nhật, duy trì và làm căn cứ công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ theo quy định tại Nghị định này;

đ) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định công nhận được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận; việc kế thừa, sử dụng và xác định mức độ tương ứng đối với kết quả công nhận từ các hồ sơ này được thực hiện theo các điểm a, b, c và d khoản này.

6. Việc xử lý chuyển tiếp đối với hồ sơ, dữ liệu phục vụ công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ, dữ liệu, kết quả điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã được lập, cập nhật, quản lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục kế thừa, sử dụng, cập nhật, bổ sung để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc phần mềm phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ chưa bảo đảm thực hiện đầy đủ trên môi trường số, việc lập, cập nhật, quản lý, gửi, tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ được thực hiện bằng bản giấy hoặc kết hợp bản giấy với bản điện tử theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Khi hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc phần mềm đáp ứng yêu cầu thực hiện trên môi trường số, cơ quan, địa phương, cơ sở giáo dục cập nhật, đồng bộ dữ liệu cần thiết vào hệ thống theo lộ trình, yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, biên bản và kết quả các bước đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để phục vụ kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP được tiếp tục kế thừa, sử dụng; không yêu cầu lập lại, nộp lại hồ sơ hoặc thực hiện lại các bước đã hoàn thành. Các bước tiếp theo được thực hiện theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều này.

7. Đối với năm đầu tiên thực hiện Nghị định này, trường hợp thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành không bảo đảm việc thực hiện theo thời điểm, thời hạn quy định tại Điều 36 Nghị định này, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu, tự kiểm tra, kiểm tra, công nhận và báo cáo kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ (48 điều, mục lục, lược đồ)