ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Nghị định số 366/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 104/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 24/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc quản lý

1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và quyết toán vốn đầu tư dự án của cơ quan đại diện từ nguồn vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công. Việc chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán và công khai dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện gồm trụ sở, nhà ở cán bộ, nhân viên của cơ quan đại diện, nhà riêng của người đứng đầu cơ quan đại diện, công trình khác của cơ quan đại diện là dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

3. Những nội dung quản lý, triển khai dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện không được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo các quy định pháp luật của Việt Nam có liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Công an để bảo đảm an ninh, an toàn cho cơ quan đại diện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước có liên quan.

5. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các bộ có cơ quan ở nước ngoài được quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

6. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các bộ có cơ quan ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua bất động sản tại nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục khẩn cấp khi phát sinh nhu cầu ngoài danh mục đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.

7. Việc thực hiện dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê dịch vụ và các nhiệm vụ cần thiết khác; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phải căn cứ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, trang thiết bị; tiêu chuẩn, định mức về diện tích trụ sở, nhà ở phục vụ hoạt động của cơ quan đại diện theo quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan và nằm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao.

8. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh tế và chịu trách nhiệm giải trình.

9. Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước: trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này áp dụng đối với nhiệm vụ có dự toán tối đa được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.

10. Xác định tỷ giá đối với các gói thầu sử dụng từ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

a) Tỷ giá giữa đồng đô-la Mỹ và đồng tiền sở tại để xác định hạn mức gói thầu là tỷ giá bán đô-la Mỹ ngày làm việc cuối cùng năm liền trước của ngân hàng nơi cơ quan đại diện mở tài khoản niêm yết;

b) Tỷ giá giữa đồng đô-la Mỹ và đồng Việt Nam để xác định dự toán tối đa quy định tại khoản 9 Điều này là tỷ giá lập dự toán theo quy định.

11. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình:

a) Tổng mức đầu tư xây dựng bước thiết kế cơ sở được xác định theo quy định của nước sở tại; trường hợp không có đầy đủ cơ sở xác định chi phí theo quy định của nước sở tại thì được xác định trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau: báo giá của nhà thầu địa phương (khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá) hoặc chứng thư thẩm định giá, suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của công trình tương tự đã thực hiện tại nước sở tại có tính đến yếu tố trượt giá. Báo giá được sử dụng để xác định chi phí cho toàn bộ công trình hoặc cho từng hạng mục, phần việc cụ thể phù hợp với phạm vi cung cấp của báo giá. Các chi phí để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, kỹ thuật và thủ tục của nước sở tại được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;

b) Dự toán xây dựng công trình bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định theo quy định của nước sở tại; trường hợp không có đầy đủ cơ sở xác định theo quy định của nước sở tại thì được xác định trên cơ sở báo giá của nhà thầu địa phương (khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá) hoặc chứng thư thẩm định giá. Báo giá chỉ được sử dụng để xác định chi phí của hạng mục, phần việc, công tác xây dựng, thiết bị hoặc dịch vụ tương ứng với nội dung của báo giá;

c) Tỷ lệ dự phòng phí được tính gồm dự phòng cho phát sinh khối lượng, dự phòng cho yếu tố trượt giá: Tỷ lệ dự phòng cho yếu tố phát sinh về khối lượng được xác định tối đa là 10%. Tỷ lệ dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định tối thiểu là 5% hoặc theo tỷ lệ lạm phát tại mỗi địa bàn.

d) Việc lập dự toán được thực hiện theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ phù hợp với khối lượng công việc thực hiện theo từng địa bàn cụ thể nơi thực hiện dự án, trong đó bao gồm các chi phí đặc thù khi triển khai nhiệm vụ liên quan đến yếu tố nước ngoài (chi phí đi lại, lưu trú quốc tế, dịch thuật chuyên ngành, thuê chuyên gia bản địa hỗ trợ).

12. Áp dụng tỷ giá quy đổi giữa đồng đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại với đồng Việt Nam trong theo dõi, đối chiếu, hạch toán kế toán đối với vốn đầu tư công:

a) Giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước đầu năm: Áp dụng tỷ giá theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 129/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;

b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước trong năm (nếu có): Áp dụng theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính thông báo tại thời điểm giao điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn năm;

c) Kết thúc năm ngân sách, trường hợp số giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm quy đổi sang đồng đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại thấp hơn so với số vốn thực tế đã giải ngân trong năm bằng đồng đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại, cơ quan đại diện thực hiện điều chỉnh trên báo cáo tài chính năm số giao kế hoạch vốn năm bằng tiền đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại theo số vốn thực tế đã giải ngân của năm;

d) Lấy tỷ giá quy đổi giữa đồng đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại với đồng tiền Việt Nam tại Quyết định phê duyệt/điều chỉnh dự toán gói thầu làm căn cứ theo dõi, đối chiếu, điều chỉnh, bổ sung dự toán tiền Việt Nam còn thiếu (nếu có) và phục vụ quyết toán vốn đầu tư gói thầu, dự án.

13. Về mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng và bảo đảm thực hiện hợp đồng:

a) Thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và quy định cụ thể trong hợp đồng;

b) Trường hợp pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình không có quy định cụ thể, áp dụng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về xây dựng;

c) Trường hợp đặc thù không thuộc điểm a và điểm b nêu trên, chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của mình trước người quyết định đầu tư và các cơ quan có liên quan về nội dung này;

d) Trường hợp nhà thầu Việt Nam tham gia thực hiện gói thầu thuộc dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với các nội dung này.

14. Về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: Thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và quy định cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình không có quy định cụ thể, thực hiện theo quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn, phi tư vấn Hợp đồng có giá trị tương đương không quá 300.000 đô-la Mỹ: Giá trị tạm ứng tương đương lớn hơn 40.000 đô-la Mỹ, bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng. Hợp đồng có giá trị tương đương trên 300.000 đô-la Mỹ: Giá trị tạm ứng tương đương lớn hơn 80.000 đô-la Mỹ, bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng.

b) Đối với hợp đồng mua sắm hàng hóa, xây lắp, sản phẩm công trình Hợp đồng có giá trị tương đương không quá 2.000.000 đô-la Mỹ: Giá trị tạm ứng tương đương lớn hơn 120.000 đô-la Mỹ, bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng. Hợp đồng có giá trị tương đương trên 2.000.000 đô-la Mỹ: Giá trị tạm ứng tương đương lớn hơn 200.000 đô-la Mỹ, bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng.

c) Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng;

d) Trường hợp đặc thù không thuộc điểm a và điểm b nêu trên, chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của mình trước người quyết định đầu tư và các cơ quan có liên quan về nội dung này;

đ) Trường hợp nhà thầu Việt Nam tham gia thực hiện gói thầu thuộc dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với các nội dung này.

15. Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ để tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với đặc thù về quốc phòng, an ninh.”

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 366/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 (15 điều, mục lục, lược đồ)