ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 4 Nghị định số 366/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 104/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 24/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Công tác thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng các nội dung sau:

a) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng tại nước sở tại và mục tiêu đầu tư đã được phê duyệt;

b) Thẩm tra sự phù hợp khối lượng so với hồ sơ thiết kế;

c) Thẩm tra sự phù hợp của giá trị dự toán, tổng mức đầu tư.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ của hồ sơ và sự phù hợp về chi phí tổng thể so với mặt bằng giá tại địa bàn của báo cáo kết quả thẩm tra.

3. Trên cơ sở kết quả thẩm tra và báo cáo của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn của bộ chủ quản thực hiện công tác thẩm định như sau:

a) Thẩm định sự phù hợp với chủ trương, mục tiêu, quy mô đầu tư, diện tích và tiêu chuẩn định mức nhà đất theo quy định đối với cơ quan đại diện;

b) Thẩm định sự phù hợp với tổng mức đầu tư được duyệt;

c) Xin ý kiến phối hợp của Bộ Xây dựng khi thực hiện thẩm định đối với dự án nhóm A;

d) Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn của bộ chủ quản, chủ đầu tư xin ý kiến của cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền sở tại về sự phù hợp với quy định pháp luật sở tại làm căn cứ cho công tác thẩm định, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 366/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 (15 điều, mục lục, lược đồ)