ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Nghị định số 369/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 11/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Diện tích chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này (trừ diện tích sử dụng cho phòng thí nghiệm, kho mẫu vật, khu xử lý kỹ thuật chuyên ngành được xác định trong công trình sự nghiệp).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phạm vi, đối tượng quản lý, văn bản thể hiện nhiệm vụ đặc thù của đơn vị, nhu cầu sử dụng thực tế và quy định khác có liên quan (nếu có), cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng. Thẩm quyền quyết định được quy định như sau:

a) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị của Đảng ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

b) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

c) Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (sau đây gọi là Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng) quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

d) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

đ) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

e) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

g) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

h) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

i) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

k) Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị của Đảng thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này.

l) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại các điểm i, k và m khoản này.

m) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của đơn vị mình.

n) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm đ, e và l khoản này được phân cấp thẩm quyền quyết định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h, i và k được giao thẩm quyền quyết định (sau đây gọi là phân cấp thẩm quyền quyết định) tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng. Việc phân cấp của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm đ, e và l khoản này phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.”.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 369/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (12 điều, mục lục, lược đồ)