ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP: Định danh sản phẩm, hàng hóa

Chương II HOẠT ĐỘNG ĐỊNH DANH, XÁC THỰC, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Định danh sản phẩm, hàng hóa

1. Định danh sản phẩm, hàng hóa là việc tạo lập và gắn mã UID cho từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa hoặc theo lô, mẻ sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá nhằm nhận diện, xác thực và phục vụ truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, hàng hóa. Mỗi đơn vị hoặc lô/mẻ sản phẩm, hàng hoá đồng thời được gắn 01 mã DID duy nhất khi khởi tạo mã UID và lưu tại Nền tảng chuỗi khối quốc gia để phục vụ việc định danh, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá thông qua chứng chỉ số, bằng chứng số. Mã UID của sản phẩm, hàng hóa được liên kết tự động với mã DID của tổ chức, cá nhân tạo lập dữ liệu chủ và được ghi nhận trên Nền tảng chuỗi khối quốc gia để phục vụ định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc thông qua chứng chỉ số, bằng chứng số; không yêu cầu gắn thêm mã DID hoặc vật mang dữ liệu DID trên sản phẩm, hàng hóa.

2. Mã UID được tạo lập tự động trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở mã GTIN và dữ liệu chủ do tổ chức, cá nhân tạo lập trong các trường hợp sau:

a) Sau khi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tạo lập lần đầu dữ liệu chủ của sản phẩm, hàng hóa trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá;

b) Sau khi dữ liệu chủ về sản phẩm, hàng hóa được kết nối, đồng bộ từ Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống truy xuất nguồn gốc, hệ thống thông tin, nền tảng số khác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vào Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;

c) Trường hợp khác theo yêu cầu quản lý nhà nước.

3. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã có mã số sản phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number, sau đây gọi là GTIN), mã GTIN được sử dụng làm thành phần căn cứ định danh trong cấu trúc mã UID trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá; trường hợp cần thiết có thể bổ sung các thành phần dữ liệu khác theo cấu trúc mã UID để phục vụ yêu cầu quản lý, xác thực và truy xuất nguồn gốc. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chưa có mã GTIN, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch để được cấp mã GTIN theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP trước khi tạo lập mã UID. Mã GTIN đã được cấp được kết nối, đối chiếu và liên thông tự động với Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 32 Nghị định này; tổ chức, cá nhân không phải thực hiện lại thủ tục hoặc khai báo lại dữ liệu đã được cấp, xác thực hợp lệ.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để tạo lập dữ liệu chủ và sử dụng mã UID đúng mục đích; bảo đảm tính toàn vẹn của vật mang dữ liệu và cập nhật thông tin khi có thay đổi theo quy định của Nghị định này.

5. Việc tạo lập tự động mã UID để định danh sản phẩm, hàng hoá thông qua Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá được miễn phí theo quy định tại Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá (38 điều, mục lục, lược đồ)