ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP: Hiệu lực thi hành

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 31/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến khi Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

2. Tạm ngưng hiệu lực một số quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành, bao gồm: khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điều 8; khoản 3 Điều 9; Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI; Phụ lục VII; Phụ lục VIII; Phụ lục IX; Phụ lục X; Phụ lục XI Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.

3. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt và chuyển đổi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo định dạng đã cấp. Thông báo về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục VIII, Thông báo về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định về cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị quyết này khác với quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với các nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua thì các quy định tương ứng tại Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.

6. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hồ sơ cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị được giải quyết theo quy định tại Nghị quyết này thì thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao để kết thúc thủ tục đề nghị cấp mã số và nộp Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

7. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình phê duyệt, duy trì, tạm dừng hoặc khôi phục mã số phục vụ xuất khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận, nghị định thư hoặc yêu cầu chính thức của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Các yêu cầu này không làm phát sinh lại thủ tục cấp mã định danh trong nước.

8. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (6 điều, mục lục, lược đồ)