ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 6 Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP: Tổ chức thực hiện

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 31/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan khẩn trương xây dựng hồ sơ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2026/NĐ-CP theo trình tự, thủ tục rút gọn để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trình Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 9 năm 2026.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn lực để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 14 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và Nghị quyết này:

a) Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục hành chính về cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; phê duyệt mã số trong trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; thực hiện việc thu hồi, tạm dừng, khôi phục mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP; tổ chức hậu kiểm đối với trường hợp mã số được cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày mã số được cấp và trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân.

b) Giao cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là đầu mối tổng hợp danh sách mã số đã được cấp đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gửi về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác để thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt (gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi) trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ để các tổ chức, cá nhân tra cứu.

3. Việc hậu kiểm sử dụng biên bản theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai trong đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (6 điều, mục lục, lược đồ)