Điều 29 Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16: Nhận, thụ lý đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC › Mục 1 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 29. Nhận, thụ lý đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người có đơn đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp và Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát cùng cấp và Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.
3. Sau khi xem xét hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên người có đơn đề nghị;
đ) Họ và tên Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
e) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người được đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
g) Lý do, căn cứ ra quyết định;
h) Nội dung việc hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
i) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;
k) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
l) Hiệu lực của quyết định;
m) Nơi nhận quyết định.
5. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi người phải chấp hành quyết định đang cư trú, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.