ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 33 Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16: Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC › Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 33. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Khi sức khỏe của người được tạm đình chỉ phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Trưởng Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ đang cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Trưởng Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ đang cư trú, Tòa án xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và buộc chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Quyết định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng hoặc Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập đã đề nghị, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ đang cư trú, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan hữu quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:

a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc;

d) Lý do, căn cứ ra quyết định;

đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và buộc người đang được tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;

e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

h) Hiệu lực của quyết định;

i) Nơi nhận quyết định.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 trình tự, thủ tục tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc (48 điều, mục lục, lược đồ)