ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 32 Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16: Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC › Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 32. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra một trong các quyết định quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.

3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;

b) Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:

a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Họ và tên Thẩm phán;

d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;

đ) Họ và tên Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập đề nghị;

e) Lý do, căn cứ ra quyết định;

g) Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;

h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

i) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

k) Hiệu lực của quyết định;

l) Nơi nhận quyết định.

5. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho Tòa án nhân dân đã ra quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện ma túy công lập đã đề nghị, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 trình tự, thủ tục tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc (48 điều, mục lục, lược đồ)