Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN: Lập dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 1 LẬP DỰ TOÁN, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 4. Lập dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng
1. Việc lập dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, quy trình đặt hàng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được lập cho từng doanh nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.
2. Căn cứ lập dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
c) Báo cáo đề xuất của doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; trong đó bao gồm: Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự kiến kinh phí của từng hạng mục công trình phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, thuyết minh dự toán. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu báo cáo;
d) Thời gian thực hiện: Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với kế hoạch thực hiện chương trình.
3. Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Các khoản chi phí cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương trình và được chia ra hằng năm, làm căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định.
4. Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Các khoản chi phí cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương trình và được chia ra hằng năm, làm căn cứ thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định;
d) Quá trình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trường hợp Nhà nước điều chỉnh, bổ sung khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, căn cứ tình hình thực tế, doanh nghiệp đề xuất, bổ sung kế hoạch, dự toán đề nghị hỗ trợ cung cấp dịch vụ trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định sửa đổi, bổ sung khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
5. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ sở báo cáo, đề xuất của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp này doanh nghiệp viễn thông chưa được tạm ứng kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành các định mức chi phí, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh dự toán đặt hàng và phối hợp với doanh nghiệp được đặt hàng điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp trước khi tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp.
6. Việc thực hiện quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
a) Thực hiện khảo sát, lập phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương án khảo sát gửi các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc đối tượng khảo sát; nội dung khảo sát bảo đảm các thông tin theo quy định điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Trong thời gian 20 ngày làm việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện khảo sát và hoàn thành việc khảo sát để lập phương án đặt hàng. Trên cơ sở kết quả khảo sát, trong thời gian 10 ngày làm việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành việc lập, phê duyệt phương án đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Việc lập phương án đặt hàng của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được thực hiện đối với từng doanh nghiệp được hỗ trợ.
b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng và thông báo cho doanh nghiệp được đặt hàng biết;
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đặt hàng, doanh nghiệp được đặt hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
d) Hồ sơ năng lực của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
đ) Việc thương thảo hợp đồng, phê duyệt quyết định đặt hàng, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đặt hàng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
e) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được đặt hàng; danh mục công trình viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; thời gian được hỗ trợ; kinh phí được Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đối với từng loại dịch vụ.
7. Thành phần hồ sơ đăng ký đặt hàng, bao gồm: Văn bản đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp viễn thông.
8. Biểu mẫu hồ sơ đặt hàng và biểu mẫu sử dụng trong đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng theo Mẫu số 01;
b) Văn bản đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02;
c) Thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 03;
d) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 04;
đ) Quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;
e) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;
g) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;
h) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
i) Biên bản thanh lý Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.