ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN: Lập dự toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ

Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 1 LẬP DỰ TOÁN, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Lập dự toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ

1. Việc lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ được lập cho từng doanh nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.

2. Căn cứ lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ:

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Văn bản đề xuất dự toán của doanh nghiệp viễn thông được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ, trong đó bao gồm: Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, dự kiến kinh phí của từng hạng mục công trình phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn từng hạng mục công trình viễn thông và số lượng công trình viễn thông, thuyết minh dự toán (nếu có). Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu báo cáo;

đ) Thời gian thực hiện: Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với kế hoạch thực hiện chương trình.

3. Nội dung dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ:

a) Đối với trường hợp giao nhiệm vụ phát triển mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hoặc nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó: Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông xác định trên cơ sở dự toán dự án đầu tư của doanh nghiệp đã được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và thời gian trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp đang áp dụng theo quy định. Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tài chính doanh nghiệp đang thực hiện; trường hợp pháp luật liên quan có quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi đối với hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển thì áp dụng các quy định này để xác định dự toán chi phí duy trì theo quy định. Chi phí thuê (nếu có), doanh thu phát sinh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này.

b) Đối với trường hợp duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại các khu vực do doanh nghiệp đã tự đầu tư cơ sở hạ tầng, dự toán chi phí giao nhiệm vụ được lập trên cơ sở các khoản chi phí thực tế của doanh nghiệp trong năm gần nhất liền kề với năm lập dự toán và được bổ sung, điều chỉnh các yếu tố biến động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. Nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí trên cơ sở thực tế của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐCP; doanh thu phát sinh. Trong đó, chi phí thuê (nếu có) và doanh thu phát sinh được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này;

c) Dự toán giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp được chia ra hằng năm, làm căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định.

4. Đối với nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và có quy định áp dụng đối với khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển thực hiện một trong hai phương thức sau:

a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP trong trường hợp khu vực này chỉ có một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn và doanh nghiệp đề nghị được thực hiện đặt hàng.

5. Việc thực hiện quy trình giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

a) Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông gửi văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông được đề xuất giao nhiệm vụ. Nội dung đề xuất cần nêu rõ các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Căn cứ văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tại điểm a khoản 5 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông được đề xuất giao nhiệm vụ và cơ quan liên quan rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ. Kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được lập, phê duyệt theo từng nhiệm vụ hoặc nhiều nhiệm vụ; từng doanh nghiệp hoặc nhiều doanh nghiệp, trong đó cần làm rõ thông tin về mục tiêu, địa bàn, khu vực hỗ trợ; thời gian dự kiến;

c) Doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông được mở công khai theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP khi có đại diện của các doanh nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký nhiệm vụ không cử đại diện đến tham dự thì việc mở hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của các doanh nghiệp vẫn được tiến hành với sự có mặt của các bên liên quan và được lập thành biên bản gửi tới các thành viên tham gia ký biên bản và doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ nhưng không cử đại diện đến tham dự;

d) Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, đề xuất doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định lựa chọn doanh nghiệp viễn thông có khả năng thực hiện nhiệm vụ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo tên doanh nghiệp được lựa chọn để giao nhiệm vụ, văn bản thông báo này được gửi qua đường bưu chính, trực tuyến hoặc trực tiếp tới doanh nghiệp.

6. Thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông.

7. Biểu mẫu sử dụng trong giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 10;

b) Quyết định Phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 11;

c) Văn bản thông báo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 12;

d) Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 13;

đ) Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 14;

e) Văn bản đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 15;

g) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 04;

h) Quyết định phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 16;

i) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;

l) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;

m) Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 01/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (27 điều, mục lục, lược đồ)