Điều 6 Thông tư số 133/2026/TT-BTC: Chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy)
Chương III NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 6. Chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy)
1. Chi chế độ ăn, mặc, đồ dùng sinh hoạt; chi điện, nước sinh hoạt của người cai nghiện ma túy:
- Chi tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- Chi chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. Riêng đối với người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
- Chi tiền điện, nước sinh hoạt: mức chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/tháng.
2. Chi chế độ khám bệnh, chữa bệnh:
a) Chi phí cai nghiện ma túy:
- Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ cai nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám. Đối với mức chi xét nghiệm tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
- Tiền thuốc và vật tư y tế tiêu hao phục vụ cắt cơn (trừ trường hợp đã được điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội, cơ sở xã hội, cơ sở đa chức năng), giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có) theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế:
+ Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.
+ Đối với các khoản chi khác: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.
c) Chi thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng chống dịch bệnh cho người cai nghiện ma túy bị ốm được điều trị tại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
d) Chi phí điều trị đối với người cai nghiện ma túy bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh viện điều trị: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Trường hợp người cai nghiện không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy theo đúng định mức dịch vụ kỹ thuật và giá viện phí của chế độ bảo hiểm y tế.
đ) Chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy trong trường hợp bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh viện điều trị:
- Chi tiền tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển đưa, đón người cai nghiện ma túy và người của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ quản lý, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
- Chi chế độ đối với người của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ quản lý người cai nghiện ma túy: áp dụng theo nội dung chi, mức chi chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
e) Trường hợp người cai nghiện ma túy bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng phải tổ chức điều trị (trường hợp trong khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng) và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.
3. Chi chế độ học văn hóa:
a) Chi tiền công giảng dạy văn hóa được thanh toán căn cứ số tiết giảng dạy thực tế và đơn giá tiền công theo hợp đồng. Mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với nội dung, thời lượng giảng dạy và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trong phạm vi nhiệm vụ được giao thì không thanh toán tiền công từ khoản này.
b) Chi hỗ trợ học phẩm: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ học phẩm cho học sinh tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐCP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
c) Chi tài liệu học tập, sách giáo khoa, văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị dạy học và các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phục vụ trực tiếp công tác dạy và học văn hóa cho đối tượng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
d) Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo các chuyên đề về sức khỏe cộng đồng, pháp luật, đạo đức, truyền thống dân tộc, giáo dục công dân và chuyên đề khác phù hợp với số lượng, trình độ học vấn của người cai nghiện ma túy: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TTBTC.
4. Chi chế độ học nghề:
a) Người cai nghiện ma túy chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học. Mức hỗ trợ cụ thể tùy theo từng đối tượng, từng nghề, thời gian học thực tế và hình thức học nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng (sau đây viết tắt là Thông tư số 152/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TTBTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2019/TT-BTC); không hỗ trợ tiền học nghề cho đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi mà đã được học nghề trong lần cai nghiện bắt buộc đầu tiên.
b) Hình thức học
- Trường hợp cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng trực tiếp tổ chức đào tạo thì cơ sở được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ; mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành; mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác đào tạo; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị đào tạo; chi thuê thiết bị đào tạo (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo.
- Trường hợp đào tạo cho người cai nghiện ma túy theo hình thức liên kết đào tạo giữa cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì thanh toán theo hợp đồng đào tạo.
5. Chi chế độ lao động trị liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 117, Điều 118 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định tiêu chí, tiền công phù hợp với kết quả lao động của người cai nghiện ma tuý.
6. Chi chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 119 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/năm.
7. Chi mai táng đối với trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm đối tượng chết theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chi phí mai táng thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
8. Chi hỗ trợ đưa người cai nghiện ma túy chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú:
a) Người cai nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và 01 (một) bộ quần áo thường theo quy định tại khoản 3 Điều 123 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Tiền ăn: mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày.
- Tiền tàu xe: mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
- Cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông.
b) Chi chế độ công tác phí cho người đưa người cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định theo quy định tại Điều 124 Nghị định số 163/2026/NĐCP: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TTBCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.
9. Chi truy tìm người nghiện ma túy đang hưởng chế độ chịu tang khi hết thời gian chịu tang mà không trở lại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP; người cai nghiện ma túy được điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bên ngoài cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng) hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị bệnh bỏ trốn theo quy định tại Điều 114 Nghị định 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
10. Chi thuê chuyên gia giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma túy: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng quyết định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hoạt động cai nghiện theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, bao gồm:
a) Chi mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma tuý, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho đối tượng.
b) Chi cho công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.