Điều 8 Thông tư số 138/2026/TT-BTC: Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
Chương II ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, THỰC HIỆN QUYỀN, CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU, THANH TOÁN GIAO DỊCH VÀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP CHÀO BÁN RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC › Mục 1 ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, THỰC HIỆN QUYỀN, CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
Điều 8. Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thực hiện qua hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:
a) Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ luật Dân sự; phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
b) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;
d) Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo đảm là trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;
đ) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khi quỹ trả bằng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở;
e) Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của mình sang công ty quản lý quỹ trong trường hợp công ty quản lý quỹ nhận quản lý danh mục đầu tư ủy thác bằng tài sản; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng trong hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác đảm bảo đúng đối tượng nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật hoặc chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ sang công ty quản lý quỹ khác trong trường hợp chấm dứt hợp đồng quản lý danh mục đầu tư; công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản hoặc chuyển danh mục tài sản sang công ty quản lý quỹ khác quản lý; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ giữa các công ty quản lý quỹ quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;
g) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát sinh khi doanh nghiệp phát hành thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP;
h) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
i) Các trường hợp chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khác, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Bên chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải thực hiện lưu ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu, ngoại trừ các trường hợp sau:
a) Bên chuyển quyền sở hữu bị mất tích, chết;
b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;
c) Bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể, chấm dứt hoạt động;
d) Các trường hợp khác Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Trường hợp trái phiếu đã lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, đảm bảo nhà đầu tư thuộc đúng đối tượng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐCP trước khi gửi yêu cầu chuyển quyền sở hữu lên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
5. Khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu, các bên liên quan phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 129 Luật Doanh nghiệp, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 200/2026/NĐCP, các quy định pháp luật có liên quan và quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.