ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật
Chưa có hiệu lực Thông tư · Doanh nghiệp

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Tình trạng: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 16/11/2026.
Số hiệu142/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Đức Chi
Ngày ban hành29/09/2026
Ngày có hiệu lực16/11/2026
Đăng Công báoSố 545
Nội dung hiển thịVăn bản gốc đăng Công báo
Quy mô4 điều · 18 văn bản liên quan
PDF gốc Công báo Trang Công báo

Lược đồ văn bản 18 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản

Thông tư số 142/2026/TT-BTC

Căn cứ ban hành16

Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.

Văn bản này sửa đổi, bổ sung2

  • Văn bản số 49/2015/TT-BTC (chưa có trong thư viện) Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
  • Văn bản số 191/2015/TT-BTC (chưa có trong thư viện) Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

Nguồn: theo trích yếu, tiêu đề điều hoặc văn bản hợp nhất.

Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›

Toàn văn Thông tư số 142/2026/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 142/2026/TT-BTC Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định được sửa đổi, bổ sung bởi Thông

tư số 56/2019/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Thông tư số 49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b.2.1 khoản 3 Điều 4 như sau:

“b.2.1) Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 và Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

b) Bổ sung điểm đ, e, g khoản 3 Điều 4 như sau:

“đ) Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

e) Người khai hải quan thực hiện khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

g) Người khai hải quan thực hiện định danh, xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 4 như sau:

“d) Nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh và các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có). Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan: khi khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2; kê khai chỉ tiêu “mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa.”

d) Bổ sung điểm o khoản 5 Điều 4 như sau:

“o) Trường hợp thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 thì thông báo cho người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối với hàng nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan trong việc định danh, xác thực điện tử.”

đ) Bổ sung điểm g khoản 6 Điều 4 như sau:

“g) Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi số tiền thuế phải nộp theo quy định. Định kỳ hàng ngày hoặc một tuần/01 (một) lần, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định, kèm theo Bảng tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước (tổng hợp chi tiết số tờ khai hải quan, sắc thuế, số tiền đã trừ lùi để trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước) theo Mẫu HQ 08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này và gửi 01 bản cho doanh nghiệp bưu chính khi có yêu cầu để đối chiếu số tiền đã nộp.”

2. Sửa đổi bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 7 Thông tư số 49/2015/TTBTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a.2 khoản 1 Điều 7 như sau:

“a.2 Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC. Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a.3 khoản 1 Điều 7 như sau:

“a.3) Khai bổ sung: Khai các chỉ tiêu thông tin được khai bổ sung theo hướng dẫn tại Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II Thông tư số 142/2026/TT-BTC và thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 49/2015/TT-BTC như sau:

“Điều 8. Thủ tục hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế Thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“Điều 11. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC.”

Mở trang riêng Điều 1

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC

1. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“4. Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

5. Người khai hải quan thực hiện khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

2. Bổ sung khoản 12 và khoản 13 Điều 5 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“12. Thực hiện định danh, xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1, nhóm 2.

13. Trường hợp thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 thì thông báo cho người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối với hàng nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan trong việc định danh, xác thực điện tử.”

3. Sửa đổi điểm b.2 khoản 1 Điều 6 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“b.2) Nhóm 2: Hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

4. Sửa đổi điểm a.2 khoản 1 Điều 10 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“a.2) Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC; xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.”

5. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 14 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 và khoản 19 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Doanh nghiệp chuyển phát nhanh được nộp thay tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế ấn định, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh cho chủ hàng theo quy định pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh dự kiến phát sinh phải nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế ấn định, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng thì nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thuế, phí, lệ phí phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được thông quan, giải phóng hàng hóa.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

“4. Trách nhiệm của người khai hải quan là doanh nghiệp chuyển phát nhanh:

a) Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, phí, lệ phí và tự chịu trách nhiệm đối với các tờ khai hải quan có thuế, phí, lệ phí đã được làm thủ tục hải quan; tự xác định số tiền thuế, phí, lệ phí phải được nộp trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc nhà nước;

b) Thực hiện thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh;

c) Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan quy định tại khoản 2 Điều này: khi khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2, kê khai chỉ tiêu “mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa;

d) Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung quy định tại khoản 3 Điều này, việc xử lý thanh toán bù trừ, cập nhật số dư và quản lý bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC;

đ) Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh sử dụng biên lai: đ.1) Phát hành Biên lai thu thuế, phí, lệ phí để trả cho chủ hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; đ.2) Việc đăng ký sử dụng Biên lai, định dạng Biên lai, xử lý Biên lai đã lập, ký hiệu mẫu, ký hiệu Biên lai và mẫu biên lai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; đ.3) Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm phối hợp với Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc đối chiếu các chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý thuế.”

6. Sửa đổi Điều 17 Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“Điều 17. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC.”

Mở trang riêng Điều 2

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định đã

được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC sau:

1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC như

a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại điểm b khoản 2 Điều 4 Chương I, khoản 1 Điều 19

b) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực”; thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 1 Điều 19 Chương VI;

c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực” tại khoản 1 Điều 19

d) Thay thế cụm từ “Quản lý” bằng cụm từ “Thủ tục” tại phần tên của

đ) Thay thế cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)” bằng cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” tại khoản 4 Điều 4 Chương I;

e) Bãi bỏ Điều 9 Chương III, Điều 10 Chương IV.

2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (dưới đây gọi là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP)” bằng cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 4 Chương I;

b) Thay thế một số cụm từ tại Điều 5 Chương I Thông tư số 191/2015/TTBTC như sau: thay thế cụm từ “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 120/2015/TTBTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất, nhập cảnh (dưới đây gọi là Thông tư số 120/2015/TT-BTC) và Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (dưới đây gọi là Thông tư số 42/2015/TT-BTC)” bằng cụm từ: “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “mục 4 Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “mục 4

Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”;

c) Thay thế một số cụm từ tại Điều 14 Chương III như sau: thay thế cụm từ

“Mục 5 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ

“khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”;

d) Thay thế một số cụm từ tại Điều 19 Chương IV như sau: thay thế cụm từ

“Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng cụm từ “Điều 17”;

đ) Thay thế một số cụm từ khoản 1, Điều 27 Chương VI như sau: thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan”; thay thế cụm từ “ Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực”;

e) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 3 Điều 27 Chương VI;

g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực” tại khoản 3, Điều 27 Chương VI;

3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, khoản của Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 1;

b) Thay thế một số cụm từ tại khoản 3 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐCP” bằng cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

c) Thay thế một số cụm từ tại khoản 4 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 4 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

d) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” bằng cụm từ “Đội trưởng” tại khoản 5 Điều 1;

đ) Thay thế một số cụm từ tại khoản 5 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1;

g) Thay thế một số cụm từ tại khoản 6 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 10 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TTBTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT- BTC” bằng cụm từ “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính”; thay thế cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TTBTC” bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ

“Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TTBTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

h) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 6 Điều 1;

i) Thay thế một số cụm từ tại khoản 7 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

k) Bãi bỏ cụm từ: “01 bản chụp” tại khoản 4 Điều 1;

l) Bãi bỏ khoản 8, khoản 9 Điều 1.

4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Điều 2, Điều 5 Thông tư số 56/2019/TTBTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 2;

b) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 2;

c) Thay thế cụm từ “Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 2;

d) Thay thế cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 6 Điều 2;

đ) Thay thế cụm từ “luồng vàng” bằng cụm từ “luồng 2”; thay thế cụm từ

“luồng đỏ” bằng cụm từ “luồng 3” tại khoản 7 Điều 2;

e) Thay thế một số cụm từ tại khoản 8 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau: thay thế cụm từ “Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TTBTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ” bằng cụm từ

“khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐCP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “luồng đỏ” bằng cụm từ “luồng 3”;

g) Thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TTBTC” tại khoản 9 Điều 2;

h) Thay thế một số cụm từ tại khoản 10 Điều 2 như sau: thay thế cụm từ

“khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “ khoản 20 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

i) Thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 12 Điều 2;

k) Thay thế cụm từ “khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 17 Điều 2;

l) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 4 Điều 5;

m) Bãi bỏ cụm từ “01 bản chụp” tại khoản 6 Điều 2.

5. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 1;

b) Thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 2 Điều 1;

c) Thay thế cụm từ “Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3;

d) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng cụm từ “Điều 17” tại khoản 5

Điều 3.

6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu, Phụ lục của Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

a) Thay thế Mẫu số HQ 01-BKCTHH tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế bằng Mẫu số HQ 01a-BKCTHH và Mẫu số HQ 01b-BKCTHH mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu số HQ 06-BKTKTGT Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Mẫu số HQ06-BKTKTGT mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế phụ lục III Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn cách ghi chỉ tiêu thông tin tại điểm b khoản 2 Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TTBTC như sau: Tại chỉ tiêu thông tin “góc trên bên trái tờ khai” người khai hải quan ghi tên Hải quan nơi đăng ký tờ khai; Tại Ô số 29 của điểm 2b: Thuế GTGT - “Trị giá tính thuế” là “Tổng giá tính thuế GTGT”; “Thuế suất (%)/Mức thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế” là “tổng số tiền thuế phải nộp theo mức GTGT”. này.

e) Bổ sung Mẫu số HQ 08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư

g) Bãi bỏ: Mẫu số HQ 02-BKHBCN, Mẫu số HQ 03-BKHBCX ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC; Mẫu số HQ 02-BKHBCN, Mẫu số HQ 03-BKHBCX Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC

h) Bãi bỏ Mẫu số HQ 04-TKHBCXNT, Mẫu số HQ 05-BTKHBC ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC.

7. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu, Phụ lục Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:

a) Thay thế Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bằng Mẫu số HQ 02-BKTKTGT mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu số HQ 06a-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06a-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu số HQ 06b-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06b-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế mục I Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC và mục II Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TTBTC bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Phụ lục III Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Mở trang riêng Điều 3

Chương III
;

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.

2. Cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ban hành định dạng thông điệp dữ liệu để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó.

4. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư này thay đổi thì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ quan, tổ chức đó.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

Mở trang riêng Điều 4

Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem tất cả