ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định đã

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 16/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định đã

được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC sau:

1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC như

a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại điểm b khoản 2 Điều 4 Chương I, khoản 1 Điều 19

b) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực”; thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 1 Điều 19 Chương VI;

c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực” tại khoản 1 Điều 19

d) Thay thế cụm từ “Quản lý” bằng cụm từ “Thủ tục” tại phần tên của

đ) Thay thế cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)” bằng cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” tại khoản 4 Điều 4 Chương I;

e) Bãi bỏ Điều 9 Chương III, Điều 10 Chương IV.

2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (dưới đây gọi là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP)” bằng cụm từ “Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 4 Chương I;

b) Thay thế một số cụm từ tại Điều 5 Chương I Thông tư số 191/2015/TTBTC như sau: thay thế cụm từ “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 120/2015/TTBTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất, nhập cảnh (dưới đây gọi là Thông tư số 120/2015/TT-BTC) và Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (dưới đây gọi là Thông tư số 42/2015/TT-BTC)” bằng cụm từ: “Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “mục 4 Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “mục 4

Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”;

c) Thay thế một số cụm từ tại Điều 14 Chương III như sau: thay thế cụm từ

“Mục 5 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ

“khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”;

d) Thay thế một số cụm từ tại Điều 19 Chương IV như sau: thay thế cụm từ

“Thông tư số 38/2015/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng cụm từ “Điều 17”;

đ) Thay thế một số cụm từ khoản 1, Điều 27 Chương VI như sau: thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan”; thay thế cụm từ “ Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực”;

e) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 3 Điều 27 Chương VI;

g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực” tại khoản 3, Điều 27 Chương VI;

3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, khoản của Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 1;

b) Thay thế một số cụm từ tại khoản 3 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐCP” bằng cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

c) Thay thế một số cụm từ tại khoản 4 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 4 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

d) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” bằng cụm từ “Đội trưởng” tại khoản 5 Điều 1;

đ) Thay thế một số cụm từ tại khoản 5 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1;

g) Thay thế một số cụm từ tại khoản 6 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 10 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TTBTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT- BTC” bằng cụm từ “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính”; thay thế cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TTBTC” bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ

“Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TTBTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

h) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 6 Điều 1;

i) Thay thế một số cụm từ tại khoản 7 Điều 1 như sau: thay thế cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

k) Bãi bỏ cụm từ: “01 bản chụp” tại khoản 4 Điều 1;

l) Bãi bỏ khoản 8, khoản 9 Điều 1.

4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Điều 2, Điều 5 Thông tư số 56/2019/TTBTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 2;

b) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 2;

c) Thay thế cụm từ “Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 2;

d) Thay thế cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 6 Điều 2;

đ) Thay thế cụm từ “luồng vàng” bằng cụm từ “luồng 2”; thay thế cụm từ

“luồng đỏ” bằng cụm từ “luồng 3” tại khoản 7 Điều 2;

e) Thay thế một số cụm từ tại khoản 8 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau: thay thế cụm từ “Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TTBTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ” bằng cụm từ

“khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐCP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; thay thế cụm từ “luồng đỏ” bằng cụm từ “luồng 3”;

g) Thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TTBTC” tại khoản 9 Điều 2;

h) Thay thế một số cụm từ tại khoản 10 Điều 2 như sau: thay thế cụm từ

“khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; thay thế cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “ khoản 20 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TTBTC”; thay thế cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

i) Thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 12 Điều 2;

k) Thay thế cụm từ “khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 17 Điều 2;

l) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại khoản 4 Điều 5;

m) Bãi bỏ cụm từ “01 bản chụp” tại khoản 6 Điều 2.

5. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 1;

b) Thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 2 Điều 1;

c) Thay thế cụm từ “Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3;

d) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 17” bằng cụm từ “Điều 17” tại khoản 5

Điều 3.

6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu, Phụ lục của Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

a) Thay thế Mẫu số HQ 01-BKCTHH tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế bằng Mẫu số HQ 01a-BKCTHH và Mẫu số HQ 01b-BKCTHH mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu số HQ 06-BKTKTGT Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Mẫu số HQ06-BKTKTGT mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế phụ lục III Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn cách ghi chỉ tiêu thông tin tại điểm b khoản 2 Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TTBTC như sau: Tại chỉ tiêu thông tin “góc trên bên trái tờ khai” người khai hải quan ghi tên Hải quan nơi đăng ký tờ khai; Tại Ô số 29 của điểm 2b: Thuế GTGT - “Trị giá tính thuế” là “Tổng giá tính thuế GTGT”; “Thuế suất (%)/Mức thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế” là “tổng số tiền thuế phải nộp theo mức GTGT”. này.

e) Bổ sung Mẫu số HQ 08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư

g) Bãi bỏ: Mẫu số HQ 02-BKHBCN, Mẫu số HQ 03-BKHBCX ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC; Mẫu số HQ 02-BKHBCN, Mẫu số HQ 03-BKHBCX Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC

h) Bãi bỏ Mẫu số HQ 04-TKHBCXNT, Mẫu số HQ 05-BTKHBC ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC.

7. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu, Phụ lục Thông tư số 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:

a) Thay thế Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bằng Mẫu số HQ 02-BKTKTGT mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu số HQ 06a-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06a-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu số HQ 06b-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06b-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế mục I Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC và mục II Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TTBTC bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Phụ lục III Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (4 điều, mục lục, lược đồ)