Điều 18 Thông tư số 36/2016/TT-BTC: Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Chương II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ › Mục 3 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
Điều 18. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu Thu nhập chịu Thuế Thuế suất thuế Thu nhập nhập doanh thuế từ hoạt động suất thuế thu nhập doanh khác x thu nhập nghiệp phải = khai thác dầu thô, x nghiệp đối với + trong kỳ nộp trong kỳ hoạt động khí thiên nhiên doanh tính thuế tính thuế dầu khí trong kỳ tính thuế nghiệp Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế từ hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên và thu nhập khác được xác định như hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động dầu khí từ 32% đến 50%; căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận cụ thể về mức thuế suất thuế TNDN thì thực hiện theo mức thuế suất thuế TNDN theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí đó. Trường hợp chính sách thuế TNDN thay đổi thuế suất ưu đãi hơn thuế suất thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, nếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì áp dụng thuế suất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận từng bên nhà thầu xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp riêng thì số thuế thu nhập doanh nghiệp mỗi bên nhà thầu phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (xác định như hướng dẫn trên đây) nhân (x) với tỷ lệ dầu khí lãi của mỗi bên nhà thầu trong hợp đồng dầu khí.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.