Điều 19 Thông tư số 36/2016/TT-BTC: Xác định số thuế TNDN tạm tính phải nộp
Chương II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ › Mục 3 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
Điều 19. Xác định số thuế TNDN tạm tính phải nộp
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: Số thuế TNDN tạm tính = Doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên x Tỷ lệ thuế TNDN tạm tính Trong đó:
+ Doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu khí thực, được bán tại điểm giao nhận theo giao dịch sòng phẳng của từng lần bán đối với dầu thô hoặc theo hợp đồng mua bán khí thiên nhiên của từng tháng đối với khí thiên nhiên (không bao gồm thuế GTGT). Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch sòng phẳng thì doanh thu bán dầu thô được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu thô nhân (x) với giá bán xác định như hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5, Thông tư này.
+ Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính xác định như hướng dẫn dưới đây: Tỷ lệ Thuế suất Tỷ lệ chi Tỷ lệ thuế Tỷ lệ thuế thuế x = 100% - phí thu - tài nguyên - xuất khẩu thuế TNDN tạm tính TNDN hồi tạm tính tạm tính Người nộp thuế tự xác định ra tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết cùng với thời hạn thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính nêu tại Điều 10, Mục 1, Chương II Thông tư này. Ví dụ 6: Xác định tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với khai thác dầu thô: Giả sử:
+ Tỷ lệ chi phí thu hồi: 35%
+ Tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên (theo ví dụ tại Điều 10 nêu trên): 20,1750%
+ Tỷ lệ tạm nộp thuế xuất khẩu (theo ví dụ tại Điều 10 nêu trên): 7,9825%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 50% Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là: (100% - 35% - 20,1750% - 7,9825% ) x 50% = 18,1413% Trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ khai thác khí thiên nhiên, tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính được xác định tương tự như trên.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.