Điều 12 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 4 TỶ LỆ DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
Điều 12. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
1. Ngân hàng xác định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo VNĐ, bao gồm VNĐ và các loại ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ (theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây: L Tỷ lệ LDR (%) = x 100% D Trong đó:
a) L: Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 3 Điều này;
b) D: Tổng tiền gửi quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Tổng dư nợ cho vay, bao gồm:
a) Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay (bao gồm cả số dư nợ gốc của các khoản cho vay phát sinh từ khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức;
b) Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay theo quy định của pháp luật.
3. Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi:
a) Số dư nợ cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;
b) Số dư vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước không nhằm mục đích hỗ trợ thanh khoản.
4. Tổng tiền gửi, bao gồm:
a) Số dư tiền gửi của tổ chức, trừ các khoản sau đây: (i) Số dư tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; (ii) Số dư tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (iii) Số dư tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; (iv) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ;
b) Số dư tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
c) Số dư trái phiếu do ngân hàng phát hành trong nước đủ điều kiện tính vào Vốn cấp 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng;
d) Nguồn vốn ủy thác cấp tín dụng của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mà ngân hàng đã nhận và chịu rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng;
đ) Chênh lệch dương giữa số dư được cấp tín dụng, nhận tiền gửi từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trừ đi số dư cấp tín dụng, gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
e) Nguồn vay nước ngoài (bao gồm cả trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế) của ngân hàng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vay nước ngoài này bao gồm cả nguồn vay từ ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài;
g) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và thặng dư vốn cổ phần trừ đi lỗ lũy kế, giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, giá trị góp vốn, mua cổ phần theo quy định pháp luật và số tiền mua cổ phiếu quỹ;
h) Lợi nhuận chưa phân phối trừ lãi, phí phải thu cộng lãi, phí phải trả;
i) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản kế toán khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra VNĐ.
5. Tổng tiền gửi theo quy định tại khoản 4 Điều này trừ đi:
a) Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu rủi ro phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt động cho vay (bao gồm cả số dư nợ trả thay theo cam kết ngoại bảng phát sinh từ các hoạt động cấp tín dụng, số dư nợ gốc của các khoản cấp tín dụng phát sinh từ khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
b) Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu do tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam phát hành, trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam);
c) Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt động cho vay.
6. Ngân hàng phải duy trì tỷ lệ LDR tối đa là 95%.
7. Thời điểm áp dụng tỷ lệ LDR tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.
8. Kể từ thời điểm bắt đầu áp dụng tỷ lệ LDR theo quy định tại khoản 7 Điều này, ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ LDR theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.