Điều 3 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng, gửi tiền và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định của pháp luật. Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tiền gửi là số dư gốc phát sinh từ hoạt động nhận tiền gửi quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, công trái, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác.
4. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm nhận tài sản bảo đảm là trái phiếu doanh nghiệp; chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu doanh nghiệp.
5. Không thể hủy ngang là thỏa thuận có một hoặc một số đặc điểm như sau:
a) Các thỏa thuận mà không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào khi thỏa thuận này đã được ký kết;
b) Các thỏa thuận mà khách hàng phải thực hiện trả phí cho việc ký kết thỏa thuận và việc hủy ngang thỏa thuận này dẫn đến việc ngân hàng phải bồi thường theo thỏa thuận đã được ký kết.
6. Hủy ngang có điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm theo thỏa thuận hoặc khi khách hàng vi phạm thỏa thuận đã được ký kết;
b) Việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận với khách hàng dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn và các quy định khác của pháp luật tại thời điểm giải ngân, thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận với khách hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp hủy ngang khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này, điểm b khoản 5 và khoản 7 Điều này.
7. Hủy ngang vô điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang không cần bất kỳ điều kiện, thỏa thuận nào với khách hàng và việc hủy ngang không gây ra các rủi ro cho ngân hàng.
8. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.
9. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
10. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
11. Tổ chức tài chính là tổ chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền gửi; cho vay; cho thuê tài chính; dịch vụ thanh toán; dịch vụ trung gian thanh toán; phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; hoạt động kinh doanh bảo hiểm; đổi tiền.
12. Tổ chức tài chính ở nước ngoài (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài) là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
13. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.
14. Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này (sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn không phải là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam (sau đây gọi là VNĐ) là tỷ giá hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
b) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm: (i) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là VNĐ, tỷ giá quy đổi sang VNĐ là tỷ giá quy đổi khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng; (ii) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là ngoại tệ, tỷ giá quy đổi sang VNĐ là tỷ giá áp dụng để chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra VNĐ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng;
c) Đối với giá vàng được thực hiện như sau: (i) Đối với ngân hàng có hoạt động kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của ngân hàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo; (ii) Đối với ngân hàng không kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
d) Trường hợp ngày chốt số liệu báo cáo không phải là ngày làm việc, ngân hàng áp dụng tỷ giá và giá vàng của ngày làm việc liền trước.
15. Quyền thế chấp lại (rehypothecation) phải có đầy đủ các đặc điểm sau:
a) Là quyền của ngân hàng theo thỏa thuận với khách hàng khi có quy định của pháp luật cho phép ngân hàng được sử dụng tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng để làm tài sản bảo đảm cho một nghĩa vụ tài chính của ngân hàng với một tổ chức khác trong thời hạn bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng;
b) Ngân hàng sử dụng tài sản của khách hàng quy định tại điểm a khoản này trong giao dịch phái sinh của ngân hàng với bên thứ ba nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch với chính khách hàng đó và bên thứ ba không được tiếp tục thế chấp lại tài sản này.
16. Ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống là ngân hàng thuộc danh sách ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
17. Bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thể thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan. Không bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thuộc trường hợp bị ràng buộc.
18. Rủi ro thanh khoản, rủi ro danh tiếng và kiểm tra sức chịu đựng được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
19. Tổ chức tài chính quốc tế, khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại (repo), giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo), công cụ tài chính, tài sản tài chính, công cụ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập, sản phẩm phái sinh được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TTNHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.