ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 4 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Quy định nội bộ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 4. Quy định nội bộ

1. Ngân hàng phải quy định các nội dung để quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong các quy định nội bộ, tối thiểu bao gồm:

a) Phương pháp theo dõi, quản lý, quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng khi tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó và người có liên quan từ 1% vốn tự có của ngân hàng đối với trường hợp khách hàng thuộc đối tượng phải cung cấp thông tin người có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng;

b) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hằng năm;

c) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó: (i) Người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp tín dụng đó hoặc Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định khoản cấp tín dụng đó; (ii) Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng hoặc người quyết định khoản cấp tín dụng đó và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng; (iii) Trường hợp quyết định cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thông qua thì không phải áp dụng quy định tại điểm c(i) và c(ii) khoản này;

d) Quy định về hoạt động cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b và c khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng;

đ) Có quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản nhằm đánh giá mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để bù đắp rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, kể cả khả năng hỗ trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; việc cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản tối thiểu bao gồm: (i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có và danh mục tài sản; (ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tối thiểu; (iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát, báo cáo theo quy định; (iv) Phương án xử lý để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

2. Đối với các hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán nợ; mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng; ủy thác và nhận ủy thác thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, mua, bán nợ, mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng theo quy định pháp luật mà ngân hàng phải chịu rủi ro, ngân hàng phải thực hiện quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các hoạt động này như đối với hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở quy định tại Điều này, Điều 9 Thông tư này và phù hợp với các văn bản quy định nghiệp vụ có liên quan.

3. Ngân hàng phải ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

4. Nội dung quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, đánh giá lại định kỳ ít nhất một năm một lần và sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Ngân hàng gửi quy định nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu vực) theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) bằng một hoặc một số hình thức sau:

a) Báo cáo điện tử qua Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

b) Nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

d) Nộp trực tuyến (nếu có).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)