Điều 6 Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN: Đo tốc độ truy nhập dịch vụ Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Điều 6. Đo tốc độ truy nhập dịch vụ Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Đo tốc độ truy nhập dịch vụ Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 295/2025/NĐ-CP được thực hiện sau ít nhất 15 ngày tính từ thời điểm doanh nghiệp viễn thông thông báo cung cấp dịch vụ trên địa bàn. Trường hợp sau khi đo, kết quả không đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ thì doanh nghiệp được tối ưu mạng và tổ chức đo lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp thông báo đã tối ưu lại mạng.
2. Nguyên tắc đo:
a) Việc đo tốc độ truy nhập Internet phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng chất lượng kết nối thực tế mà người dùng trải nghiệm tại thời điểm đo;
b) Không được can thiệp, làm sai lệch kết quả đo dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp phát hiện có hành vi gian lận, kết quả đo sẽ bị hủy bỏ và xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng hệ thống đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (VNNIC Internet Speed) do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, phát triển để đo tốc độ truy nhập Internet thông qua trải nghiệm người dùng, bao gồm: Ứng dụng i-Speed by VNNIC (i-Speed) trên các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android, iOS và website: https://speedtest.vn, https://i-speed.vn.
4. Phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất:
a) Bước 1 - Chuẩn bị đo: sử dụng điện thoại thông minh được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam, có khả năng cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng Đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (i-Speed) do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) phát triển. Thiết bị đo không được đặt trong phạm vi có khả năng bị nhiễu bởi các nguồn phát sóng vô tuyến điện hoặc các thiết bị điện, điện tử gây nhiễu (ví dụ: lò vi sóng đang hoạt động, thiết bị thu - phát sóng Wi-Fi, thiết bị Bluetooth công suất lớn, máy phát tín hiệu), đồng thời bảo đảm không có ứng dụng nền đang sử dụng băng thông lớn (ví dụ: tải video, cập nhật phần mềm). Ghi nhận thông số kinh độ, vĩ độ (lấy từ ứng dụng i-Speed hoặc thiết bị định vị) của vị trí đo và thời gian bắt đầu đo.
b) Bước 2 - Thực hiện đo: Mỗi vị trí đo thực hiện 05 mẫu đo bao gồm các vị trí trong nhà, ngoài trời; ghi nhận các chỉ số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s), mỗi lần cách nhau tối thiểu 30 giây. Vị trí đo tại nhà văn hóa thôn và các hộ dân theo kết quả phê duyệt đấu thầu/đặt hàng/giao nhiệm vụ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với doanh nghiệp.
c) Bước 3 - Xử lý kết quả: Giá trị tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo là giá trị trung bình của 05 mẫu đo.
5. Phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định:
a) Bước 1 - Chuẩn bị đo: Trường hợp sử dụng thiết bị đo là điện thoại thông minh, việc đo được thực hiện thông qua thiết bị phát sóng Wi-Fi đã được kết nối với mạng Internet. Thiết bị phát sóng Wi-Fi phải bảo đảm hỗ trợ các băng tần đã được quy hoạch cho thiết bị phát sóng Wi-Fi tại Việt Nam. Quy trình đo được thực hiện tương tự như đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất quy định tại khoản 4 Điều này; Trường hợp sử dụng thiết bị đo là máy tính đã được kết nối mạng Internet và truy nhập website https://speedtest.vn hoặc https://i-speed.vn. Ghi nhận các thông số về tọa độ của vị trí đo (kinh độ, vĩ độ lấy từ ứng dụng i- Speed hoặc thiết bị định vị) và thời gian bắt đầu đo.
b) Bước 2 - Thực hiện đo: Mỗi vị trí đo thực hiện 05 mẫu đo liên tiếp, mỗi lần cách nhau tối thiểu 30 giây; ghi nhận các chỉ số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s). Vị trí đo tại nhà dân đã được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định. Trường hợp chưa có hộ dân sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp phải thực hiện mô phỏng để tổ chức đo chất lượng dịch vụ.
c) Bước 3 - Xử lý kết quả: Giá trị tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo là giá trị trung bình của 05 mẫu đo.
6. Đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định vệ tinh: phương pháp đo tương tự phương pháp đo đối với dịch vụ viễn thông di động mặt đất quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Kết quả đo phải được thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
a) Thông tin về địa điểm đo (kinh độ, vĩ độ, địa chỉ thôn/xã);
b) Thời điểm đo (ngày, giờ);
c) Tốc độ tải xuống (Mbit/s);
d) Tốc độ tải lên (Mbit/s).
8. Báo cáo kết quả đo được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm đại diện doanh nghiệp viễn thông, trưởng thôn hoặc đại diện hộ dân được thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích và xác nhận của đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
9. Chất lượng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Kết quả đo phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong Thông tư này được sử dụng để phục vụ mục tiêu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích và không thay thế cho việc quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định hiện hành.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.