Điều 7 Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN: Tổ chức thực hiện
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn lập bản đồ số (bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ); Thống kê số hộ dân, số dân trong thôn, bản (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo);
b) Gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) bản đồ số, số liệu thống kê để tổng hợp, triển khai hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn;
c) Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã và trưởng thôn hoặc hộ dân được thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
2. Cục Viễn thông theo dõi, hướng dẫn xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư.
3. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a) Tiếp nhận bản đồ số của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông do địa phương gửi lên để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Rà soát phương án thiết kế sơ bộ do doanh nghiệp đề xuất đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông; việc hỗ trợ đầu tư không nhất thiết phải bảo đảm phủ sóng băng rộng di động đến 100% số hộ dân nếu có hộ dân nằm trong khu vực địa hình bị chia cắt, che chắn, khuất, khó khăn trong việc phủ sóng di động nhưng phải đảm bảo số hộ dân được phủ sóng là tối đa nếu khả thi về mặt kỹ thuật; những hộ dân nằm trong khu vực bị chia cắt, che chắn, khuất hoặc những hộ dân đơn lẻ chưa được phủ sóng dịch vụ di động mặt đất thì xem xét áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp khác để bảo đảm tính hiệu quả.
4. Trung tâm Internet Việt Nam:
a) Bảo đảm Hệ thống đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (i-Speed) hoạt động an toàn, liên tục, ổn định;
b) Bảo đảm dữ liệu đo được lưu trữ đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất phục vụ kiểm tra, giám sát và nghiệm thu;
c) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp viễn thông trong quá trình thực hiện đo kiểm;
d) Phối hợp với Cục Viễn thông và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến kết quả đo.
5. Các doanh nghiệp viễn thông:
a) Phối hợp theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ để lập bản đồ số bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ; số hộ dân, số dân trong thôn, bản;
b) Đề xuất phương án thiết kế sơ bộ kèm giải pháp công nghệ (di động mặt đất, cố định mặt đất, cố định vệ tinh) trên bản đồ phủ sóng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông; phù hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư theo bản đồ số của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì, tổ chức đo kiểm, báo cáo kết quả đo theo quy định;
d) Duy trì chất lượng dịch vụ trong suốt thời gian thực hiện nghĩa vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và chịu trách nhiệm khắc phục sự cố trong thời hạn phù hợp theo quy định của pháp luật và hợp đồng với Quỹ;
đ) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu, dữ liệu kỹ thuật cần thiết để phục vụ công tác quản lý, giám sát, tổng hợp và báo cáo về hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
e) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu và kết quả đo kiểm do đơn vị mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.