Điều 9 Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN: Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Chương II TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thường trực Hội đồng).
3. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.
4. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân thuộc đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm thực hiện.
5. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân, tập thể, tổ chức người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao. Trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác.
6. Việc lấy ý kiến các cơ quan do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện, cụ thể:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
b) Trường hợp đã quá thời hạn trả lời theo yêu cầu của văn bản lấy ý kiến nhưng các cơ quan liên quan chưa có ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
7. Tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụ thể:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;
c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, khen thưởng.
8. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phù hợp với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị); Biên bản bình xét thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”.
d) Quyết định hoặc văn bản có xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp.
9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a) Đối với khen thưởng công trạng: Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/01 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác; Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/4 hằng năm.
b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;
c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất.
11. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.