ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Thông tư 58/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ

Tình trạng: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Cách tự kiểm: mở bản trên Công báo, tra số hiệu 58/2026/TT-BKHCN trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, hoặc xem mục Lược đồ bên dưới — văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực sẽ được trích nguyên câu.
Số hiệu58/2026/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Người kýVũ Hải Quân
Ngày ban hành15/09/2026
Ngày có hiệu lực01/10/2026
Nội dung hiển thịVăn bản gốc đăng Công báo
Quy mô29 điều · 6 văn bản liên quan
PDF gốc Công báo Trang Công báo

Lược đồ văn bản 6 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản

Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN

Căn cứ ban hành3

Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.

Văn bản được hướng dẫn1

Nguồn: văn bản này quy định chi tiết, hướng dẫn.

Văn bản này tuyên bố hết hiệu lực2

  • Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ Chưa xác định Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
  • Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Chưa xác định Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Nguồn: trích nguyên câu trong điều hiệu lực thi hành.

Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›

Toàn văn Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 58/2026/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026 THÔNG TƯ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công nghệ.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 12; khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4 Điều 76; khoản 6, khoản 8 Điều 84; khoản 6 Điều 90; khoản 10 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 115/VBHN-VPQH).

Mở trang riêng Điều 1

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

2. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là tập thể, cá nhân ngoài Bộ).

Mở trang riêng Điều 2

Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:

a) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm hoặc từ 01 năm trở lên, thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi;

c) Đối với cá nhân chuyển công tác: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mới có trách nhiệm bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũ từ 06 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng thì phải có văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũ.

d) Đối với cá nhân được điều động, biệt phái: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận điều động, biệt phái có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và gửi nhận xét bằng văn bản về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cử đi điều động, biệt phái để thực hiện bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản;

b) Cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng.

Mở trang riêng Điều 3

Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:

a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ; các Cục, Ủy ban, Học viện, Quỹ, Viện, Trung tâm, Báo, Tạp chí, Nhà xuất bản, doanh nghiệp và tương đương (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ);

b) Các Phòng, Ban và tương đương thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

Mở trang riêng Điều 4

Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

b) Các Phòng, Ban và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ xét, tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, đảm bảo đúng thẩm quyền, quy trình theo quy định của pháp luật; xác định rõ phạm vi, đối tượng, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền; có sự kiểm tra, giám sát của người ủy quyền; không làm giảm ý nghĩa, giá trị của danh hiệu.

Mở trang riêng Điều 5

Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ

Khoa học và Công nghệ”

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Khoa học và Công nghệ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

3. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” bao gồm:

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

b) Các Phòng, Ban và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

c) Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố.

Mở trang riêng Điều 6

Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và

Công nghệ

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Mở trang riêng Điều 7

Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể theo các tiêu chuẩn sau:

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

3. Cá nhân, tập thể đang học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

4. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Mở trang riêng Điều 8

Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thường trực Hội đồng).

3. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

4. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân thuộc đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm thực hiện.

5. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân, tập thể, tổ chức người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao. Trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác.

6. Việc lấy ý kiến các cơ quan do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện, cụ thể:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

b) Trường hợp đã quá thời hạn trả lời theo yêu cầu của văn bản lấy ý kiến nhưng các cơ quan liên quan chưa có ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

7. Tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụ thể:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

c) Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, khen thưởng.

8. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Biên bản bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phù hợp với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị); Biên bản bình xét thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”.

d) Quyết định hoặc văn bản có xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp.

9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Đối với khen thưởng công trạng: Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/01 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác; Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/4 hằng năm.

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất.

11. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.

Mở trang riêng Điều 9

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và

Công nghệ

1. Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”,

“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ (các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ).

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ và các Cụm thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định, trừ trường hợp được ủy quyền theo khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động, có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

6. Thành phần hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 9 Thông tư này.

Mở trang riêng Điều 10

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và

Công nghệ

1. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích trong phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề phải đảm bảo kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Đối với khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn):

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ; Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng.

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

3. Đối với khen thưởng công trạng hằng năm:

a) Căn cứ tiêu chuẩn tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 7 Thông tư này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ tổ chức họp, xét; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng;

b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để bình xét khen thưởng;

c) Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định;

d) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

4. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể ngoài Bộ:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực quản lý, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng;

b) Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành, cơ quan liên quan; xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có). Tờ trình đề nghị khen thưởng phải đảm bảo các thông tin: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân và tập thể được khen thưởng (nếu có); văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan, các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có).

5. Trường hợp khen thưởng khác do Bộ trưởng phát hiện:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; xin ý kiến Thường trực Hội đồng; tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Mở trang riêng Điều 11

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen

1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng Giấy khen.

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền tặng Giấy khen quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Mở trang riêng Điều 12

Điều 13. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý

1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể là căn cứ thẩm định hồ sơ, trình khen thưởng.

Mở trang riêng Điều 13

Chương III
TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”

Điều 14. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và

Công nghệ”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Khoa học và Công nghệ.

2. Mỗi cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

3. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ.

4. Cá nhân bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

Mở trang riêng Điều 14

Điều 15. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ

1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

b) Cá nhân công tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác trong ngành khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

c) Cá nhân là nữ giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thời gian được giảm 02 năm so với quy định;

d) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó.

3. Cá nhân có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

b) Cá nhân đang công tác tại các Sở Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Sở Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

c) Cá nhân đang công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý khoa học và công nghệ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trừ Sở Khoa học và Công nghệ;

4. Thời gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Cá nhân công tác tại ngành khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành khoa học và công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

6. Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trước hợp nhất đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông” thì thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được tính kể từ ngày có quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông”.

Mở trang riêng Điều 15

Điều 16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành

1. Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

c) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên đối với cấp trưởng, đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.

3. Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng vào thực tiễn, đem lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.

4. Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Mở trang riêng Điều 16

Điều 17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm cá nhân đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng.

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước ngoài theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, cá nhân khác ở địa phương và các cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở Trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Mở trang riêng Điều 17

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.7 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản xét khen thưởng.

3. Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy và các tệp tin điện tử theo đúng quy định.

Mở trang riêng Điều 18

Chương IV
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể; đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai thực hiện theo Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.

2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể, cá nhân.

3. Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

a) Mẫu Kỷ niệm chương, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Mẫu bằng cấp đổi/cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng; phía dưới bên phải bằng in mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm được khen thưởng; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi

“chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cá nhân, tập thể khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi bằng thực hiện theo Mẫu số 2.4 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi, cấp lại theo quy định.

Mở trang riêng Điều 19

Điều 20. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

b) Báo cáo của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng, nêu rõ quá trình xem xét, căn cứ pháp lý, diễn biến vụ việc, hành vi vi phạm (nếu có), lý do đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ý kiến của cơ quan, đơn vị về việc hủy bỏ quyết định khen thưởng;

c) Bản sao hoặc bản điện tử các tài liệu làm căn cứ đề nghị hủy bỏ, gồm kết luận của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc tài liệu khác theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết định khen thưởng và các tài liệu có liên quan (nếu có).

4. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Mở trang riêng Điều 20

Điều 21. Thủ tục thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.

2. Đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Mở trang riêng Điều 21

Điều 22. Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

1. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng:

a) Cá nhân, tập thể có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, thực hiện theo Mẫu số 2.5, Mẫu số 2.6 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh, thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin kèm theo danh sách thực hiện theo Mẫu số 2.7 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định điều chỉnh thông tin.

2. Hồ sơ gửi gồm 01 bộ bản chính và file PDF, cụ thể:

a) Văn bản của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng;

b) Bằng gốc hoặc Quyết định khen thưởng gốc;

c) Các văn bản khác theo quy định (nếu có).

Mở trang riêng Điều 22

Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

Điều 23. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cấp dưới cơ sở (nếu có): Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng;

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Bộ là Phó Chủ tịch thứ nhất và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;

d) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng, trong đó: 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là Phó Chủ tịch thứ nhất và Lãnh đạo phòng, ban phụ trách thi đua khen thưởng của đơn vị là Phó Chủ tịch Thường trực; các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định; Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Thường trực Hội đồng, trong đó: người phụ trách công tác thi đua khen thưởng là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có):

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc đơn vị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng; thành phần làm Thư ký Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định.

Mở trang riêng Điều 23

Điều 24. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp định kỳ 6 tháng/1 lần hoặc theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng. Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ được khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp. Trường hợp có số phiếu bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua

- Khen thưởng Trung ương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

10. Thường trực Hội đồng xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất trong thời gian Hội đồng không tổ chức họp, báo cáo Hội đồng tại phiên họp gần nhất.

11. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Mở trang riêng Điều 24

Điều 25. Hội đồng Sáng kiến

1. Hội đồng Sáng kiến gồm:

a) Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở, gồm Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Hội đồng Sáng kiến cấp dưới cơ sở (nếu có).

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định thành phần, hoạt động của Hội đồng Sáng kiến. Hội đồng Sáng kiến có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

3. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến và quy định về thành phần, hoạt động của Hội đồng Sáng kiến. Hội đồng Sáng kiến có nhiệm vụ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân (các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ): Lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng xem xét, thống nhất đề nghị Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

4. Hội đồng Sáng kiến cấp dưới cơ sở: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này quyết định việc thành lập. Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét, đánh giá hiệu quả của sáng kiến làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

5. Thời gian xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” các cấp do cấp có thẩm quyền quyết định; phù hợp với kế hoạch trình khen thưởng.

Mở trang riêng Điều 25

Điều 26. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen thưởng. Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ.

2. Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ, toàn quốc làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

3. Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Đối tượng được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Mở trang riêng Điều 26

Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Mở trang riêng Điều 27

Điều 28. Quy định chuyển tiếp

Các hồ sơ đề nghị khen thưởng đã được gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực (tính theo ngày nhận văn bản tại Văn thư Bộ) thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.

Mở trang riêng Điều 28

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mở trang riêng Điều 29

Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.