ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Thông tư số 69/2026/TT-BXD: Tạo lập, cập nhật dữ liệu hệ thống cấp nước sạch

Chương III TẠO LẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, DUY TRÌ VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 14. Tạo lập, cập nhật dữ liệu hệ thống cấp nước sạch

1. Đơn vị cấp nước tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về dữ liệu nhà máy nước, công suất, sản lượng, mạng lưới, thiết bị, vận hành, chất lượng nước sạch, chất lượng dịch vụ và phạm vi phục vụ. Dữ liệu dân số, đơn vị hành chính được kết nối, đồng bộ từ Hệ thống nguồn. Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập, cập nhật dữ liệu phản ánh, kiến nghị do mình tiếp nhận và phối hợp đối chiếu phạm vi phục vụ với địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Xây dựng tạo lập dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở và rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền.

2. Dữ liệu được tổ chức theo từng đơn vị cấp nước, thông tin quy hoạch cấp nước có liên quan, nhà máy nước, nguồn nước, công trình thu nước, công trình truyền dẫn nước thô, công trình trên hệ thống, phạm vi phục vụ và kỳ dữ liệu. Dữ liệu khu vực nông thôn chỉ được ghi nhận khi đơn vị cấp nước thuộc phạm vi Hệ thống thông tin trực tiếp cung cấp nước đồng thời cho khu vực đó; được phân tổ riêng để phản ánh đầy đủ phạm vi phục vụ thực tế, không hình thành dữ liệu quản lý hệ thống nước sạch nông thôn và không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn.

3. Dữ liệu nước thô, chất lượng nguồn nước khai thác, kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch, trạng thái đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương, sản lượng nước sạch, công suất, đấu nối, mạng lưới, áp lực, thời gian cấp nước, thất thoát nước, sự cố, phản ánh và dữ liệu giám sát trực tuyến pH, độ đục, clo dư được cập nhật từ hồ sơ, dữ liệu vận hành, đo đếm, thiết bị giám sát và Hệ thống nguồn. Dữ liệu giám sát trực tuyến chỉ áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 và khoản 4 Điều 16; ưu tiên tần suất của Hệ thống nguồn, không yêu cầu lắp thêm thiết bị truyền hoặc truyền song song khi dữ liệu đã được chia sẻ hợp pháp.

4. Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên nước, y tế, thống kê và cơ quan có liên quan để kết nối, đối soát, xử lý sai lệch đối với thông tin quy hoạch, dữ liệu nguồn nước, giấy phép khai thác tài nguyên nước, dữ liệu chất lượng nước, giá nước sạch, dân số và địa bàn phục vụ. Dữ liệu đã có tại Hệ thống nguồn được ưu tiên kế thừa, không nhập lại; Sở Xây dựng không ghi nhận trạng thái chất lượng thay cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn.

5. Đối với nước thô mua hoặc tiếp nhận từ tổ chức khác, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm về số liệu tiếp nhận, tổ chức cung cấp nước thô chịu trách nhiệm về số liệu giao và hồ sơ đo đếm. Khi có sai lệch, hai bên đối chiếu hồ sơ, thiết bị đo, thời điểm và phương pháp đo; chủ thể tạo lập dữ liệu chỉnh sửa hoặc giải trình theo quy định tại Điều 18 Thông tư này. Trong thời gian xử lý, Hệ thống thông tin lưu số liệu do từng bên cung cấp, gắn trạng thái sai lệch; việc lựa chọn số liệu sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Sở Xây dựng theo dõi trạng thái xử lý; việc ghi nhận trạng thái chất lượng không thay thế trách nhiệm của các bên đối với tính chính xác của số liệu.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị (28 điều, mục lục, lược đồ)