ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 15 Thông tư số 69/2026/TT-BXD: Tạo lập, cập nhật dữ liệu thoát nước, xử lý nước thải và bùn thải

Chương III TẠO LẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, DUY TRÌ VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 15. Tạo lập, cập nhật dữ liệu thoát nước, xử lý nước thải và bùn thải

1. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu cung cấp, xác minh dữ liệu tài sản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ lịch sử, hợp đồng quản lý, vận hành và hồ sơ bàn giao. Đơn vị thoát nước tạo lập, cập nhật dữ liệu vận hành thuộc phạm vi, thời gian thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng. Dữ liệu dân số, đơn vị hành chính được kết nối, đồng bộ từ Hệ thống nguồn. Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập, cập nhật dữ liệu phản ánh, kiến nghị do mình tiếp nhận và phối hợp đối chiếu phạm vi dịch vụ, điểm ngập với thực tế địa phương theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Xây dựng tạo lập dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở và rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền.

2. Dữ liệu được tổ chức theo chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước, thông tin quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải có liên quan, phạm vi cung ứng dịch vụ, công trình xử lý nước thải tập trung và phi tập trung thuộc hệ thống thoát nước đô thị, công trình thu gom, trạm bơm, điểm xả, công trình thoát nước mưa, điểm ngập, cơ sở xử lý bùn thải và kỳ dữ liệu; có thuộc tính phân loại hệ thống thoát nước chung, riêng, nửa riêng hoặc loại khác theo hiện trạng.

3. Dữ liệu nước thải đầu vào, lưu lượng, công suất vận hành, thu gom, xử lý, tái sử dụng, bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị, giá dịch vụ, sự cố và phản ánh được cập nhật từ hoạt động quản lý, vận hành. Dữ liệu bùn thải phải ghi nguồn phát sinh, trạng thái, phương pháp xử lý, khối lượng, mục đích tái sử dụng và căn cứ pháp lý, môi trường khi có. Dữ liệu nước thải sau xử lý được kế thừa từ hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường của cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; không nhập lại, không chỉnh sửa dữ liệu nguồn và không ghi nhận trạng thái chất lượng thay cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn.

4. Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan phòng, chống thiên tai, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và cơ quan có liên quan để kết nối, đối soát, xử lý sai lệch đối với dữ liệu tài sản, điểm xả, giấy phép môi trường, quan trắc, ngập úng, bùn thải và thông tin cần thiết khác. Đơn vị quản lý công trình chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông số kỹ thuật, thông số vận hành do đơn vị cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

5. Khi thay đổi đơn vị quản lý, vận hành, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu tiếp nhận dữ liệu, tài liệu và bàn giao cho đơn vị vận hành kế tiếp. Đơn vị kết thúc nhiệm vụ hoặc hợp đồng phải bàn giao dữ liệu, tài liệu điện tử; phối hợp điều chỉnh, thu hồi quyền truy cập theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và cập nhật trạng thái bàn giao trên Hệ thống thông tin. Dữ liệu tài sản, mã định danh và lịch sử vận hành được giữ nguyên; chỉ cập nhật quan hệ đơn vị vận hành, thời hạn hợp đồng, trạng thái bàn giao và quyền truy cập.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị (28 điều, mục lục, lược đồ)