Điều 16 Thông tư số 71/2026/TT-BXD: Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Chương IV CẤP, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 16. Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản: Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có GCNKNCM hoặc chứng chỉ nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp.
2. Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy: Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển.
3. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.
4. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
a) Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên.
5. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.