ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 17 Thông tư số 71/2026/TT-BXD: Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc quá hạn

Chương IV CẤP, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 17. Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc quá hạn

Bằng, GCNKNCM, CCCM có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có thông tin trong sổ cấp của cơ quan có thẩm quyền:

1. Trường hợp người có GCNKNCM, CCCM còn hạn bị mất, hỏng hoặc có thay đổi thông tin cá nhân đã ghi trên GCNKNCM, CCCM, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý được cấp GCNKNCM, CCCM tương ứng.

2. Trường hợp người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng phải tham dự học, thi để cấp GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.

3. Trường hợp GCNKNCM hết hoặc sắp hết thời hạn:

a) Người có GCNKNCM còn thời hạn dưới 09 tháng hoặc quá thời hạn dưới 03 tháng, được cấp GCNKNCM tương ứng;

b) Người có GCNKNCM quá thời hạn từ 03 tháng đến dưới 09 tháng, phải dự thi lại lý thuyết, đạt kết quả được cấp GCNKNCM tương ứng;

c) Người có GCNKNCM quá thời hạn từ 09 tháng đến dưới 18 tháng, phải dự thi lại cả lý thuyết và thực hành, đạt kết quả để được cấp GCNKNCM tương ứng;

d) Người có GCNKNCM quá thời hạn từ 18 tháng trở lên, phải dự học, thi, đạt kết quả để được cấp GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM đã được cấp. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn dự học, thi cấp GCNKNCM tương ứng với loại, hạng GCNKNCM đã được cấp do điều kiện dự học, thi cấp GCNKNCM tương ứng đã thay đổi, được xem xét cấp GCNKNCM hạng thấp hơn nhưng phải dự học, thi lại chương trình tương ứng và đạt kết quả.

4. Trường hợp người có GCNKNCM quá hạn bị mất, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì phải dự học, thi đạt kết quả để được cấp GCNKNCM tương ứng.

5. Trường hợp CCCM:

a) Người có chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ thủy thủ hạng nhì, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ thủy thủ;

b) Người có chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy hạng nhất, chứng chỉ thợ máy hạng nhì, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ thợ máy;

c) Người có chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ lái phương tiện;

d) Người có chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.

6. GCNKNCM, CCCM được cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này vẫn giữ nguyên số cũ trừ trường hợp cấp tại cơ quan không phải là cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó; GCNKNCM, CCCM cũ hết giá trị. Trường hợp không hủy được dữ liệu GCNKNCM, CCCM đã cấp trước đó trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cơ quan cấp phải thông báo hủy tới các cơ quan có liên quan. Thuyền viên, người lái phương tiện có trách nhiệm tự hủy bản chính GCNKNCM, CCCM cũ bằng hình thức cắt góc theo mẫu quy định tại Phụ lục I và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hủy GCNKNCM, CCCM cũ của mình (trừ trường hợp mất).

7. Người có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (31 điều, mục lục, lược đồ)