Điều 13 Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC: Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Chương III MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 13. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
2. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án gồm các tài liệu quy định tại Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và khoản 3 Điều này.
3. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có);
b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, ốm đau kéo dài;
c) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác trong các trường hợp: xác định mức thu nhập của người phải thi hành án; bị thiệt hại tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác;
d) Giấy xác nhận hoặc bằng khen của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn;
đ) Phiếu xác nhận của cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch này;
e) Quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (nếu có);
g) Tài liệu liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (nếu có).
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.