Điều 14 Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC: Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Chương III MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực trên địa bàn; cơ quan thi hành án cấp quân khu có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn để kiểm sát theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xét miễn, giảm và hồ sơ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm xem xét và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí thì có văn bản ghi rõ ý kiến về việc đề nghị xét miễn, giảm, chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và gửi văn bản đó cho cơ quan thi hành án dân sự biết;
b) Trường hợp không nhất trí thì có văn bản nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự;
c) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân có yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu hoặc giải thích những điểm chưa rõ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải hoàn thiện và gửi Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu. Hết thời hạn trên mà cơ quan thi hành án dân sự không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì Viện kiểm sát nhân dân trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự để đề nghị xem xét lại. Thời hạn để Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nội dung quy định tại khoản này được tính từ ngày Viện kiểm sát nhân dân nhận đủ hồ sơ, tài liệu do cơ quan thi hành án dân sự bổ sung theo yêu cầu.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.