Điều 15 Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC: Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Chương III MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 15. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công một Thẩm phán giải quyết việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Thẩm phán được phân công mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu cần thiết. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan thi hành án dân sự không thực hiện thì Thẩm phán trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị. Văn bản yêu cầu làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu hoặc trả lại hồ sơ của Tòa án nhân dân được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân đã chuyển hồ sơ.
2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét miễn, giảm cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp Tòa án nhân dân trả lại hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thủ tục thì cơ quan thi hành án dân sự hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét theo quy định.
4. Quyết định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án nhân dân có nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án nhân dân ra quyết định;
c) Họ, tên Thẩm phán và đại diện cơ quan tham gia phiên họp;
d) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;
đ) Nhận định của Tòa án nhân dân và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dân sự;
e) Quyết định miễn thi hành khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được miễn; quyết định giảm một phần khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được giảm, số tiền còn phải thi hành hoặc quyết định không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, lý do không chấp nhận.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.