ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 16 Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC: Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

Chương III MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 16. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

1. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Viện kiểm sát nhân dân gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kháng nghị. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét kháng nghị cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết phải có sự tham gia của cơ quan thi hành án dân sự.

2. Tại phiên họp xét kháng nghị, đại diện Viện kiểm sát nhân dân trình bày nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị; có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc kháng nghị; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp có sự tham gia của đại diện cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự trình bày ý kiến về quyết định kháng nghị. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân, đại diện cơ quan thi hành án dân sự (nếu có), Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.

3. Quyết định giải quyết kháng nghị của Tòa án có nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù (nếu có) của người phải thi hành án và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;

c) Tên Tòa án đã xét miễn, giảm và nội dung quyết định miễn, giảm bị kháng nghị;

d) Nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân;

đ) Nhận định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét kháng nghị và căn cứ để Tòa án ra quyết định;

e) Quyết định giữ nguyên, sửa đổi một phần hoặc hủy toàn bộ quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự (29 điều, mục lục, lược đồ)