Hai văn bản hay bị gọi chung là "giấy uỷ quyền", nhưng khác nhau về bản chất, và chọn nhầm loại thì cơ quan tiếp nhận hoặc tổ chức hành nghề công chứng sẽ từ chối.
Khác nhau ở đâu
| Giấy uỷ quyền | Hợp đồng uỷ quyền | |
|---|---|---|
| Bản chất | Hành vi pháp lý đơn phương của bên uỷ quyền | Hợp đồng — có sự thoả thuận của hai bên |
| Ai ký | Chỉ bên uỷ quyền | Cả hai bên cùng ký |
| Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền | Không phát sinh nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện | Có nghĩa vụ thực hiện công việc theo hợp đồng |
| Thù lao | Thường không có | Có thể có, do các bên thoả thuận |
| Dùng cho | Công việc đơn giản, không phát sinh nghĩa vụ với bên thứ ba: nhận thay giấy tờ, nộp hồ sơ, nhận lương hưu | Công việc quan trọng, kéo dài, hoặc liên quan định đoạt tài sản |
Nguyên tắc chọn thực dụng: việc nào có thể làm phát sinh nghĩa vụ hoặc định đoạt tài sản thì dùng hợp đồng uỷ quyền. Bán nhà, thế chấp, ký hợp đồng, đại diện tại toà — đều thuộc nhóm này.
Mốc một năm ít người biết
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015: thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.
Hệ quả rất thực tế: một văn bản uỷ quyền không ghi thời hạn, lập từ ba năm trước, mang đi làm thủ tục hôm nay — đã hết hiệu lực. Đây là tình huống hay gặp với người ở nước ngoài uỷ quyền cho người nhà trong nước quản lý tài sản.
Luôn ghi thời hạn cụ thể. Và với việc dự kiến kéo dài, ghi thời hạn đủ dài kèm cơ chế gia hạn.
Phạm vi uỷ quyền: chỗ dễ hỏng nhất
Bên được uỷ quyền chỉ được thực hiện trong phạm vi được uỷ quyền. Vượt phạm vi thì phần vượt không ràng buộc bên uỷ quyền, trừ trường hợp bên uỷ quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối.
Hai cách viết phạm vi và hệ quả:
| Cách viết | Vấn đề |
|---|---|
| Quá hẹp: "được thay mặt tôi nộp hồ sơ chuyển nhượng" | Không ký được hợp đồng, không nhận được kết quả, không sửa được hồ sơ khi bị yêu cầu bổ sung — phải quay lại làm uỷ quyền mới |
| Quá rộng: "được toàn quyền quyết định mọi việc liên quan đến tài sản" | Rủi ro rất lớn cho bên uỷ quyền; và trong nhiều trường hợp cơ quan tiếp nhận vẫn yêu cầu nêu cụ thể công việc |
Cách viết đúng: liệt kê cụ thể từng công việc, kèm câu bao quát cho các việc phụ trợ. Ví dụ: được ký hợp đồng chuyển nhượng; nộp hồ sơ; nhận và ký các văn bản liên quan; nộp nghĩa vụ tài chính; nhận kết quả; và thực hiện các thủ tục khác cần thiết để hoàn tất việc chuyển nhượng nêu trên.
Khi nào phải công chứng
Không phải mọi uỷ quyền đều phải công chứng. Nhưng trên thực tế, cơ quan tiếp nhận thường yêu cầu văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực với các việc liên quan tới bất động sản, tài sản phải đăng ký, và các giao dịch có giá trị lớn.
Trường hợp người uỷ quyền ở nước ngoài: văn bản uỷ quyền thường được lập tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại, hoặc lập ở nước ngoài rồi hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt. Đây là quá trình mất thời gian nên cần bắt đầu sớm.
Việc không được uỷ quyền
Một số việc pháp luật yêu cầu đích thân thực hiện, không uỷ quyền được. Nhóm này gồm những việc gắn với nhân thân:
- Đăng ký kết hôn — hai bên phải cùng có mặt;
- Ly hôn — đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt tham gia tố tụng trong vụ án ly hôn, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định;
- Lập di chúc;
- Một số việc khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Chấm dứt uỷ quyền
Bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì phải trả thù lao tương ứng với công việc đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên được uỷ quyền cũng có quyền đơn phương chấm dứt với điều kiện tương ứng.
Điểm quan trọng thường bị bỏ: khi chấm dứt uỷ quyền, bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho bên thứ ba biết. Không báo thì bên thứ ba ngay tình vẫn có thể coi việc uỷ quyền còn hiệu lực, và giao dịch đã xác lập vẫn ràng buộc.
Bốn việc kiểm khi nhận một văn bản uỷ quyền
- Còn thời hạn không? Nếu không ghi thời hạn thì mặc định 01 năm kể từ ngày xác lập.
- Phạm vi có bao gồm việc đang làm không? Đọc nguyên văn, không suy đoán.
- Đúng loại chưa? Việc định đoạt tài sản mà chỉ có giấy uỷ quyền một bên ký thường không được chấp nhận.
- Đã công chứng, chứng thực chưa, nếu là giao dịch mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
Hỏi đáp nhanh
Giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền khác nhau thế nào?
Giấy uỷ quyền là hành vi pháp lý đơn phương, chỉ bên uỷ quyền ký, dùng cho việc đơn giản như nhận thay giấy tờ, nộp hồ sơ. Hợp đồng uỷ quyền là hợp đồng có cả hai bên ký, bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc, dùng cho việc quan trọng hoặc liên quan định đoạt tài sản.
Uỷ quyền không ghi thời hạn thì có hiệu lực bao lâu?
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, nếu các bên không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền. Đây là mốc ít người biết và hay gây vướng với văn bản uỷ quyền lập từ nhiều năm trước.
Nên viết phạm vi uỷ quyền thế nào?
Liệt kê cụ thể từng công việc, kèm một câu bao quát cho các việc phụ trợ. Viết quá hẹp thì người được uỷ quyền không làm nổi các bước phát sinh và phải quay lại làm uỷ quyền mới; viết quá rộng thì rủi ro lớn cho bên uỷ quyền và nhiều cơ quan vẫn yêu cầu nêu cụ thể.
Việc nào không được uỷ quyền?
Các việc gắn với nhân thân mà pháp luật yêu cầu đích thân thực hiện, trong đó có đăng ký kết hôn — hai bên phải cùng có mặt; lập di chúc; và trong vụ án ly hôn đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt tham gia tố tụng, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định.
Huỷ uỷ quyền rồi có cần báo cho ai không?
Có. Khi chấm dứt uỷ quyền, bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho bên thứ ba biết. Không báo thì bên thứ ba ngay tình vẫn có thể coi việc uỷ quyền còn hiệu lực và giao dịch đã xác lập vẫn ràng buộc.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.