Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025 thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP và nâng mức lương tối thiểu vùng thêm 250.000 đến 350.000 đồng mỗi tháng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 7,2%.
Bốn mức mới
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng |
Nghị định cũng quy định mức lương tối thiểu giờ tương ứng cho từng vùng, áp dụng với người lao động làm việc hưởng lương theo giờ.
Xác định vùng: chỗ dễ sai nhất năm 2026
Vùng được xác định theo địa bàn nơi người lao động làm việc, theo danh mục ban hành kèm nghị định — không theo nơi đăng ký trụ sở doanh nghiệp, và cũng không theo nơi cư trú của người lao động.
Năm 2026 việc tra vùng khó hơn mọi năm vì danh mục địa bàn phải khớp với đơn vị hành chính sau sắp xếp. Cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và không còn cấp huyện. Doanh nghiệp quen tra theo tên quận, huyện cũ sẽ không tìm thấy địa bàn của mình trong danh mục mới.
Ba nguyên tắc áp dụng khi tra:
- Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau thì áp dụng mức của từng địa bàn nơi người lao động làm việc, không lấy một mức chung cho cả công ty.
- Đơn vị, chi nhánh hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó.
- Người lao động làm việc theo hình thức từ xa cần xác định địa bàn theo thoả thuận trong hợp đồng lao động và thực tế nơi làm việc.
Mức tối thiểu là sàn, không phải mức trả
Điều này hiển nhiên nhưng vẫn cần nhắc, vì có doanh nghiệp hiểu nhầm rằng tăng lương tối thiểu là phải tăng lương cho toàn bộ nhân sự. Chính xác hơn: không được trả thấp hơn mức tối thiểu vùng cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thoả thuận.
Người đang được trả cao hơn mức mới thì việc điều chỉnh tuỳ thuộc thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và quy chế lương của doanh nghiệp.
Những khoản thay đổi theo
| Khoản | Liên quan thế nào |
|---|---|
| Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu | Tiền lương làm căn cứ đóng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, nên sàn đóng tăng theo |
| Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp | Có giới hạn trần tính theo mức lương tối thiểu vùng |
| Tiền lương ngừng việc | Trong một số trường hợp không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng |
| Mức lương thử việc | Ít nhất 85% mức lương của công việc đó, và không thể thấp hơn mức tối thiểu vùng |
Việc doanh nghiệp cần rà mỗi lần lương tối thiểu tăng
- Đối chiếu bảng lương: có vị trí nào đang trả dưới mức mới không, kể cả sau khi trừ các khoản không tính vào lương tối thiểu.
- Rà lại mức đóng bảo hiểm cho nhóm đang đóng ở mức sàn.
- Kiểm hợp đồng lao động và thoả ước có điều khoản neo theo lương tối thiểu vùng không — nếu có thì mức trả tự động thay đổi theo.
- Xác định lại vùng theo danh mục địa bàn mới ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, đặc biệt với đơn vị nằm ở địa bàn vừa sắp xếp.
- Thông báo và cập nhật cho người lao động bị ảnh hưởng, lưu văn bản.
Việc số 4 là việc hay bị bỏ qua nhất trong năm 2026, và cũng là việc dễ dẫn tới áp sai mức nhất — sai theo cả hai chiều: trả thiếu so với quy định, hoặc áp mức cao hơn cần thiết cho địa bàn thực ra thuộc vùng thấp hơn.
Hỏi đáp nhanh
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/01/2026: vùng I là 5.310.000 đồng, vùng II là 4.730.000 đồng, vùng III là 4.140.000 đồng và vùng IV là 3.700.000 đồng mỗi tháng. Mức tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP, tương ứng bình quân khoảng 7,2%.
Xác định vùng theo trụ sở công ty hay nơi làm việc?
Theo địa bàn nơi người lao động làm việc, căn cứ danh mục ban hành kèm nghị định. Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn thì áp dụng mức tương ứng của từng địa bàn, không lấy một mức chung theo nơi đăng ký trụ sở.
Sau sáp nhập tỉnh, tra địa bàn thuộc vùng nào?
Phải tra theo danh mục địa bàn ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, đã cập nhật theo đơn vị hành chính sau sắp xếp. Tra theo tên quận, huyện cũ sẽ không tìm thấy vì cấp huyện không còn và nhiều xã, phường đã hợp nhất, đổi tên.
Lương tối thiểu vùng tăng thì có phải tăng lương cho tất cả nhân viên không?
Không. Quy định chỉ yêu cầu không trả thấp hơn mức tối thiểu vùng cho người làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Với người đang được trả cao hơn mức mới, việc điều chỉnh phụ thuộc hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và quy chế lương của doanh nghiệp.
Lương thử việc tối thiểu là bao nhiêu?
Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó theo Bộ luật Lao động 2019, và trong mọi trường hợp không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại địa bàn làm việc.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.