Điều 28 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 3 LẬP DỰ TOÁN, THỰC HIỆN DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 28. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Khối lượng dịch vụ viễn thông công ích dự kiến cung cấp theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và kế hoạch thực hiện chương trình trong từng thời kỳ. Trường hợp kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khối lượng dịch vụ viễn thông công ích theo kế hoạch được phê duyệt. Trường hợp kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khối lượng dịch vụ viễn thông công ích được khảo sát để lập kế hoạch cùng với quá trình lập dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
2. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và các quy định có liên quan.
3. Mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được căn cứ vào một trong các thông tin, số liệu sau:
a) Trường hợp lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này cho chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện, mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ được xác định trên cơ sở các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên và các khoản chi phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Trong trường hợp này, trên cơ sở khảo sát khối lượng cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng cấp của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xác định dự toán cung cấp dịch vụ cho cả thời kỳ và lấy phương án đề xuất khối lượng của doanh nghiệp viễn thông có chi phí cung cấp dịch vụ thấp nhất để lập dự toán. Doanh thu phát sinh được dự kiến trên cơ sở số liệu khảo sát, đề xuất của tối thiểu 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, khuyến khích thu thập số liệu đề xuất của nhiều hơn 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường; trường hợp có hơn 01 doanh nghiệp đề xuất thì được lấy doanh thu phát sinh trung bình do các doanh nghiệp đề xuất để lập dự toán.
b) Báo giá của tối thiểu 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường. Báo giá của doanh nghiệp viễn thông là tổng kinh phí dự kiến đề nghị Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để hoàn thành khối lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông, về cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc (nếu có) và các quy định khác có liên quan. Khối lượng dịch vụ kèm theo báo giá do doanh nghiệp đề xuất thực hiện hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức lấy báo giá. Nội dung báo giá phải thể hiện tổng số từng khoản chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này và doanh thu phát sinh để xác định kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ đối với từng phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện. Dự toán kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 22 của Nghị định này. Trường hợp khối lượng dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ có hơn 01 báo giá, thì lấy giá thấp nhất (có tổng kinh phí dự kiến đề nghị Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thấp nhất trong các báo giá) để lập dự toán.
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cung cấp dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán thực hiện chương trình và có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng dịch vụ theo kế hoạch cung cấp dịch vụ (nếu có). Dịch vụ tương tự được xác định trên cơ sở các yếu tố: loại dịch vụ, yêu cầu phổ cập dịch vụ, khu vực cung cấp dịch vụ.
4. Các khoản chi đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
5. Quy định của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.