Điều 16 Thông tư số 10/2026/TT-BTP: Nghiệm thu kết quả hỗ trợ, tài trợ
Chương III QUY TRÌNH HỖ TRỢ, TÀI TRỢ VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ HỖ TRỢ, TÀI TRỢ
Điều 16. Nghiệm thu kết quả hỗ trợ, tài trợ
1. Khi dự án, nhiệm vụ, hoạt động hoàn thành theo quy định tại hợp đồng hỗ trợ, tài trợ đã ký kết, chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả hỗ trợ, tài trợ cho Quỹ. Việc nghiệm thu được thực hiện theo hợp đồng hỗ trợ, tài trợ đã ký kết, quy định tại Thông tư này và phù hợp với quy định tại Điều 21 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ nghiệm thu gồm:
a) Văn bản đề nghị nghiệm thu của chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền hoặc của người có thẩm quyền về việc giao, phê duyệt, cho phép lùi, rút, đưa ra khỏi hoặc bổ sung nhiệm vụ, hoạt động vào chương trình, kế hoạch;
c) Sản phẩm hoàn thành của từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Sản phẩm hoàn thành để nghiệm thu được bàn giao theo hình thức phù hợp với tính chất của sản phẩm. Đối với sản phẩm có nội dung phù hợp để số hóa phải được bàn giao dưới dạng dữ liệu có cấu trúc điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này;
d) Văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện đúng cam kết (nếu có);
đ) Văn bản thông qua, phê duyệt, công nhận hoặc có ý kiến của cấp có thẩm quyền đối với kết quả của dự án, nhiệm vụ, hoạt động về nghiên cứu, hoạch định chiến lược về xây dựng pháp luật; nghiên cứu chính sách; tham gia xây dựng pháp luật quốc tế; kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
e) Bảng tổng hợp kinh phí đã nhận, chi phí đã sử dụng tương ứng với từng sản phẩm hoàn thành, kinh phí còn lại, kinh phí đề nghị thanh toán tiếp hoặc hoàn trả (nếu có). Đối với các nội dung không áp dụng phương thức khoán chi theo quy định tại Thông tư này, bảng tổng hợp phải thể hiện rõ dự toán được phê duyệt, chi phí thực tế kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
3. Việc nghiệm thu được thực hiện căn cứ vào:
a) Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Quyết định hỗ trợ, tài trợ; quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán (nếu có);
c) Hợp đồng hỗ trợ, tài trợ, phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có).
4. Quỹ tổ chức nghiệm thu hoặc thành lập hội đồng nghiệm thu, thuê chuyên gia phản biện, thẩm định độc lập đối với kết quả hỗ trợ, tài trợ có tính chất phức tạp theo thời hạn quy định trong hợp đồng hỗ trợ, tài trợ đã ký kết.
5. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản. Biên bản nghiệm thu phải xác định rõ sản phẩm, kết quả đã hoàn thành; mức độ đáp ứng mục tiêu, phạm vi, nội dung, chất lượng, tiến độ; giá trị kinh phí đủ điều kiện thanh, quyết toán; số kinh phí còn được thanh, quyết toán; số kinh phí không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải hoàn trả theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này.
6. Trường hợp kết quả hỗ trợ, tài trợ chưa đạt yêu cầu, Quỹ yêu cầu chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn cụ thể. Nếu chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ không chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện kết quả hỗ trợ, tài trợ trong thời hạn quy định hoặc kết quả hỗ trợ, tài trợ sau chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện vẫn chưa đạt yêu cầu, Quỹ có quyền từ chối nghiệm thu, không thanh, quyết toán và yêu cầu chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ bồi hoàn kinh phí đã cấp theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Điều 22 của Thông tư này.
7. Trường hợp kết quả hỗ trợ, tài trợ đạt yêu cầu, Quỹ và chủ thể nhận hỗ trợ, tài trợ thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định pháp luật. Việc thanh lý phải được lập thành biên bản, trong đó xác nhận kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ, hoạt động; số kinh phí đã nhận, đã sử dụng, được thanh, quyết toán, kinh phí phải hoàn trả (nếu có); việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.