Điều 23 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Nguồn vốn ổn định sẵn có
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 5 TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
Điều 23. Nguồn vốn ổn định sẵn có
1. Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) được tính như sau: ASF = ∑ Giá trị thành phần của danh mục ASF x Hệ số ASF
2. Ngân hàng thực hiện xác định danh mục ASF và hệ số ASF theo quy định tại Phần A Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục ASF phải được phân loại vào các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm sớm nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật của công cụ vốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả. Ngân hàng phải xác định kỳ hạn theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp ngân hàng không có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của công cụ vốn chủ sở hữu, nợ phải trả theo thỏa thuận đó;
b) Trường hợp ngân hàng không có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm sớm nhất khách hàng được thực hiện quyền theo thỏa thuận đó;
c) Trường hợp ngân hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn xác định như sau: (i) Ngân hàng chưa có thông báo về việc thực hiện quyền mua lại, thanh toán sớm, kỳ hạn xác định theo điểm a khoản này; (ii) Ngân hàng đã có thông báo về việc thực hiện quyền mua lại, thanh toán sớm, kỳ hạn xác định theo thời điểm sớm nhất trong thông báo ngân hàng được thực hiện quyền theo thỏa thuận đó;
d) Trường hợp ngân hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định là thời điểm đến sớm nhất trong các thời điểm được xác định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
đ) Trường hợp ngân hàng, khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật (bao gồm cả cơ cấu lại thời hạn trả nợ, kéo dài kỳ hạn của trái phiếu doanh nghiệp và thỏa thuận có tính chất tương tự việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ), ngân hàng phải giả định các bên có liên quan không thực hiện quyền này và kỳ hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này;
e) Trường hợp ngân hàng phải thực hiện mua lại, thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kỳ hạn được xác định theo thời hạn phải thực hiện thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Trường hợp vi phạm việc thực hiện thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, ngân hàng phải áp dụng hệ số ASF là 0% đối với toàn bộ số dư phải thực hiện thanh toán sớm còn lại đến thời điểm tính tỷ lệ NSFR;
g) Đối với nguồn vốn có nhiều kỳ trả nợ khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời điểm trả nợ để phân loại và áp dụng hệ số ASF tương ứng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.