ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 22 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 5 TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 22. Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng

1. Tỷ lệ NSFR được tính như sau: Tỷ lệ NSFR (%) = Trong đó: Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) x 100% Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF)

a) Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) là giá trị danh mục ASF được quy định tại Điều 23 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) là giá trị danh mục RSF được quy định tại Điều 24 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Ngân hàng thực hiện lộ trình áp dụng các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ NSFR riêng lẻ (bao gồm các khoản mục bằng VNĐ và ngoại tệ khác được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này) như sau: Năm áp dụng Đối tượng áp dụng

a) Thuộc khoản 1 Điều 13 Thông tư này

b) Thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này Tỷ lệ NSFR áp dụng Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba trở đi 01/10/2028 01/10/2029 01/10/2030 Ngày đầu tiên Sau 01 năm kể Sau 02 năm kể từ của tháng tiếp từ ngày bắt đầu ngày bắt đầu năm theo tháng có năm thứ nhất thứ nhất văn bản đăng ký (sau đây gọi là ngày bắt đầu năm thứ nhất) 90% 95% 100%

3. Ngân hàng được thực hiện quản lý đối với tỷ lệ NSFR hợp nhất theo quy định nội bộ của ngân hàng.

4. Ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ NSFR riêng lẻ theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Khi tính tỷ lệ NSFR, ngân hàng thực hiện một số nguyên tắc sau:

a) Sử dụng định nghĩa, thuật ngữ thống nhất với định nghĩa, thuật ngữ quy định khi tính tỷ lệ LCR;

b) Áp dụng quy định về cấu phần vốn, các loại khoản phải đòi bất động sản, hệ số rủi ro và sử dụng xếp hạng tín nhiệm độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà ngân hàng đang áp dụng, bao gồm: (i) Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số 22/2023/TT-NHNN (sau đây gọi là Thông tư số 41/2016/TT-NHNN); hoặc (ii) Phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, kể cả trường hợp ngân hàng tính tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp xếp hạng nội bộ.

6. Các khoản phải đòi, khoản phải trả trong giao dịch repo, reverse repo phải được tính trên cơ sở tách biệt tổng giá trị khoản phải đòi, tổng giá trị khoản phải trả. Tổng giá trị khoản phải đòi sẽ được tính vào RSF, tổng giá trị khoản phải trả sẽ được tính vào ASF.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)