ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 24 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Nguồn vốn ổn định yêu cầu

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 5 TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 24. Nguồn vốn ổn định yêu cầu

1. Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) được tính như sau: RSF = ∑ Giá trị thành phần của danh mục RSF x Hệ số RSF

2. Ngân hàng thực hiện xác định danh mục RSF và hệ số RSF theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục RSF phải được phân loại vào các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm muộn nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật của tài sản. Ngân hàng phải xác định kỳ hạn của tài sản không bị ràng buộc theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp ngân hàng và khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của tài sản theo thỏa thuận đó;

b) Trường hợp ngân hàng không có quyền và khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất mà khách hàng có quyền gia hạn theo thỏa thuận;

c) Trường hợp ngân hàng có quyền và khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định như sau: (i) Trường hợp ngân hàng được thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định pháp luật mà quy định pháp luật đó có quy định cụ thể về thời gian tối đa được cơ cấu lại, kỳ hạn được xác định trên cơ sở bao gồm cả thời gian được cơ cấu lại tối đa theo quy định pháp luật; (ii) Trường hợp ngân hàng được thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo thỏa thuận, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản bao gồm cả thời gian đã được cơ cấu lại hoặc xác định theo quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp ngân hàng không thực hiện cơ cấu lại; (iii) Các trường hợp không thuộc trường hợp c(i), c(ii) khoản này, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất nêu tại quyết định gia hạn của ngân hàng hoặc kỳ hạn được xác định theo quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp ngân hàng không thực hiện gia hạn.

d) Trường hợp ngân hàng có quyền và khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn hơn trong các thời điểm được xác định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;

đ) Trường hợp ngân hàng có quyền bán lại, rút trước hạn và khách hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, ngân hàng phải giả định các bên có liên quan không thực hiện quyền này và kỳ hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này.

4. Khoản mục trong danh mục RSF bị ràng buộc, hệ số RSF được xác định theo thời gian bị ràng buộc với nguyên tắc như sau:

a) Thời gian bị ràng buộc còn lại từ một năm trở lên phải nhận hệ số RSF 100%;

b) Thời gian bị ràng buộc còn lại từ 06 tháng đến dưới 01 năm, hệ số RSF xác định theo nguyên tắc như sau: (i) Trong trường hợp không bị ràng buộc mà tài sản nhận hệ số RSF bằng hoặc thấp hơn 50% thì tài sản đó khi bị ràng buộc phải nhận hệ số RSF 50%; (ii) Trong trường hợp không bị ràng buộc mà tài sản nhận hệ số RSF cao hơn 50% thì tài sản đó khi bị ràng buộc phải giữ nguyên hệ số RSF cao hơn đó;

c) Thời gian bị ràng buộc còn lại dưới 06 tháng nhận hệ số RSF như tài sản đó khi không bị ràng buộc.

5. Đối với khoản vay có nhiều kỳ trả nợ khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời điểm trả nợ để phân loại và áp dụng hệ số RSF tương ứng.

6. Ngân hàng phải tính giá trị danh mục RSF đối với tài sản đã thực hiện lệnh mua và loại trừ các tài sản đã thực hiện lệnh bán, ngay cả khi tài sản đó chưa được phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tài sản không phải là tài sản phát sinh từ giao dịch sản phẩm phái sinh, repo, reverse repo;

b) Tài sản đó sẽ phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính của ngân hàng khi đã thực hiện quyết toán (settled).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)