Điều 25 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Nợ phái sinh và tài sản phái sinh
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 5 TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
Điều 25. Nợ phái sinh và tài sản phái sinh
1. Nợ phái sinh Nợ phái sinh (Derivative liabilities) được tính dựa trên chi phí thay thế (replacement cost) của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó có giá trị âm (ngân hàng đang có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho đối tác theo thỏa thuận phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)). Khi hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù trừ hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện), chi phí thay thế của hợp đồng này phải là chi phí thay thế ròng (net replacement cost).
2. Nợ phái sinh NSFR Nợ phái sinh NSFR = Nợ phái sinh – Giá trị ký quỹ biến động (variation margin) bằng tài sản tài chính Trong đó:
a) Nợ phái sinh quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giá trị ký quỹ biến động (variation margin) là phần giá trị tài sản ký quỹ theo đúng thỏa thuận và quy định pháp luật giữa các bên liên quan. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm ký quỹ thực tế vượt phần giá trị phải ký quỹ theo thỏa thuận, phần giá trị tài sản bảo đảm ký quỹ vượt được xác định như là khoản cho vay để tính RSF theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Tài sản phái sinh Tài sản phái sinh (Derivative assets) được tính dựa trên chi phí thay thế (replacement cost) của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó có giá trị dương (đối tác đang có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)). Khi hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện, chi phí thay thế của hợp đồng này phải là chi phí thay thế ròng (net replacement cost).
4. Tài sản phái sinh NSFR
a) Tài sản phái sinh NSFR = Tài sản phái sinh – Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt (cash collateral received as variation margin) Trong đó: (i) Tài sản phái sinh quy định tại khoản 3 Điều này; (ii) Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt tại điểm b khoản này;
b) Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt là phần giá trị tiền mặt ký quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây để được coi như là một khoản thanh toán của khách hàng trước khi đáo hạn (pre-settlement payment): (i) Số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường được thanh toán để loại bỏ toàn bộ rủi ro tính theo giá trị thị trường của khoản phải đòi trong giao dịch sản phẩm phái sinh. Số tiền ký quỹ này được ngân hàng yêu cầu áp dụng các mức ngưỡng (threshold) hoặc khoản tiền tối thiểu (minimum transfer amount) và khách hàng phải chuyển giao cho ngân hàng; (ii) Ngân hàng được sử dụng khoản tiền đó như tiền của chính mình mà không bị hạn chế bởi các quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng về việc sử dụng khoản tiền đó; (iii) Theo dõi số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường đối với khách hàng ít nhất hằng ngày dựa trên giá thị trường của trạng thái của giao dịch sản phẩm phái sinh. Việc thanh toán của khách hàng có thể thực hiện trong cùng ngày hoặc vào sáng ngày giao dịch tiếp theo dựa trên giá đóng cửa ngày hôm trước; (iv) Giao dịch sản phẩm phái sinh và tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường phải được quy định tại thỏa thuận bù trừ giữa các bên trong giao dịch sản phẩm phái sinh. Thỏa thuận này phải cho phép các bên đồng ý thanh toán bù trừ các nghĩa vụ thanh toán, bao gồm cả tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường trong trường hợp một bên vỡ nợ hoặc phá sản. Thỏa thuận này phải có hiệu lực pháp lý tại tất cả các khu vực pháp lý liên quan;
c) Các khoản nợ phải trả (không phải tiền mặt) trên Báo cáo tình hình tài chính liên quan đến ký quỹ biến động mà ngân hàng nhận được, không đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản này hoặc ký quỹ ban đầu nhận được (initial margin received) hoặc phần tiền ký quỹ thực tế lớn hơn số tiền ký quỹ theo thỏa thuận thì không được bù trừ với tài sản phái sinh và phải được áp dụng hệ số ASF bằng 0%.
5. Ngân hàng so sánh nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 2 Điều này và tài sản phái sinh NSFR quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp có sự khác biệt, ngân hàng thực hiện như sau:
a) Trường hợp nợ phái sinh NSFR lớn hơn tài sản phái sinh NSFR, phần chênh lệch dương giữa nợ phái sinh NSFR và tài sản phái sinh NSFR được tính vào ASF và áp dụng hệ số ASF là 0%, cụ thể: ASF = 0% x Max ((Nợ phái sinh NSFR – Tài sản phái sinh NSFR), 0);
b) Trường hợp nợ phái sinh NSFR nhỏ hơn tài sản phái sinh NSFR, phần chênh lệch dương giữa tài sản phái sinh NSFR và nợ phái sinh NSFR được tính vào RSF và áp dụng hệ số RSF là 100%, cụ thể: RSF = 100% x Max ((Tài sản phái sinh NSFR – Nợ phái sinh NSFR), 0).
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.