Điều 37 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Hiệu lực thi hành
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN và không phải tuân thủ quy định tại Mục 4, Mục 5 Thông tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng, bao gồm:
a) Ngân hàng hợp tác xã;
b) Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số 22/2023/TT-NHNN chỉ thực hiện tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TTNHNN.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 như sau:
“6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp nhận quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực đó.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi giám sát an toàn vi mô gồm:
a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;
c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
“5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô).”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội dung tại phương án xử lý, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu này.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.